Điều 74 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Điều 74. Bộ Tài chính
Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về viện trợ cho nước ngoài, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật, chính sách, định hướng về viện trợ, các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và quản lý viện trợ; quy chế quản lý và nghiệp vụ tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán các khoản viện trợ và hướng dẫn cơ quan chủ quản, bên tiếp nhận viện trợ về những nội dung này.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ xác định Kế hoạch viện trợ hằng năm từ ngân sách trung ương.
3. Thông báo, hướng dẫn cơ quan chủ quản và bên tiếp nhận viện trợ về quyết định, giải pháp, chính sách, định hướng, tiêu chí liên quan đến viện trợ, kế hoạch viện trợ.
4. Lấy ý kiến các cơ quan liên quan để lựa chọn Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ sử dụng ngân sách trung ương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Tổng hợp, báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm; sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ chương trình, dự án, phi dự án; kế hoạch viện trợ của cơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
7. Cho ý kiến đối với: Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, Báo cáo chủ trương viện trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án, phi dự án, Kế hoạch viện trợ của cơ quan chủ quản; dự thảo thoả thuận và văn bản về viện trợ.
8. Đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế và thoả thuận về viện trợ.
9. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá, thanh tra việc triển khai kế hoạch viện trợ, triển khai chương trình, dự án, phi dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về viện trợ.
10. Là đầu mối tập hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình tiến hành thủ tục, chuẩn bị, thực hiện chương trình, dự án, phi dự án; xử lý những vấn đề liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về viện trợ cho nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, chủ trì thành lập đoàn công tác liên ngành làm việc trực tiếp với cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ và các cơ quan, tổ chức có liên quan của bên tiếp nhận viện trợ để xem xét, đánh giá và giải quyết kịp thời những vướng mắc theo thẩm quyền.
11. Trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo tổng hợp định kỳ và đột xuất về tình hình cung cấp, triển khai, giải ngân và quản lý viện trợ cho nước ngoài; kiến nghị các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.
12. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ về hiệu quả tổng thể viện trợ cho nước ngoài.
13. Là cơ quan chủ quản và đại diện Chính phủ cung cấp viện trợ phi dự án cấp bù chênh lệch lãi suất sử dụng ngân sách trung ương.
14. Thực hiện cấp phát vốn viện trợ từ ngân sách trung ương cho cơ quan chủ quản theo quy định pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước của Việt Nam, điều ước quốc tế và thoả thuận về viện trợ và Nghị định này.
15. Quyết toán tổng nguồn vốn viện trợ hằng năm được bố trí và thực tế sử dụng theo dự toán được giao.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
