Điều 23 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
1. Cơ sở xác định việc huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án:
a) Khi bên tiếp nhận viện trợ không còn nhu cầu, không đáp ứng đủ điều kiện, không thực hiện đúng cam kết trong điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ, văn bản trao đổi về viện trợ hoặc gặp khó khăn bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện chương trình, dự án, phi dự án cùng phía Việt Nam;
b) Khi ngân sách nhà nước và cơ quan liên quan phía Việt Nam gặp khó khăn bất khả kháng không thể bố trí đủ vốn viện trợ hoặc tiếp tục thực hiện để hoàn thành chương trình, dự án, phi dự án;
c) Khi phía Việt Nam không thể tiếp tục thực hiện viện trợ do thay đổi pháp luật hoặc các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh hoặc các trường hợp khác.
d) Khi cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định này đã bố trí vốn để thực hiện khoản viện trợ nhưng vốn viện trợ không được giải ngân trong hai (02) năm ngân sách liên tiếp và không có văn bản chấp thuận việc điều chỉnh kế hoạch viện trợ hằng năm, gia hạn thời gian thực hiện khoản viện trợ từ cấp có thẩm quyền.
2. Trình tự thủ tục hủy bỏ chương trình, dự án, phi dự án:
a) Đối với các khoản viện trợ sử dụng ngân sách trung ương chưa triển khai thực hiện giải ngân vốn viện trợ: Cơ quan chủ quản lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hủy bỏ; kế hoạch viện trợ hằng năm, dự toán hằng năm tương ứng của các khoản viện trợ đã được bố trí nhưng hủy bỏ không sử dụng được Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Đối với các khoản viện trợ sử dụng ngân sách địa phương chưa triển khai thực hiện giải ngân vốn viện trợ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hủy bỏ, bao gồm hủy bỏ kế hoạch viện trợ, dự toán hằng năm tương ứng của các khoản viện trợ đã được bố trí nhưng hủy bỏ không sử dụng;
c) Đối với chương trình, dự án, phi dự án đã triển khai thực hiện: Cơ quan chủ quản Việt Nam thực hiện các bước để hủy bỏ kế hoạch viện trợ hằng năm, dự toán vốn viện trợ đã được bố trí nhưng chưa giải ngân theo trình tự quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Trên cơ sở quyết định hủy bỏ của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ quản bàn giao kết quả đã thực hiện cho bên tiếp nhận viện trợ và hoàn thành thủ tục hạch toán, quyết toán đối với phần vốn viện trợ đã giải ngân theo quy định.”
d) Các cơ quan đề xuất hủy bỏ chương trình, dự án, phi dự án theo quy định tại các điểm a, b, c Điều này chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu về giải ngân, hạch toán, quyết toán; tuân thủ và chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về chống tham nhũng, lãng phí.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
