Mục 4 Chương 4 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Mục 4. THEO DÕI, GIÁM SÁT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA VÀ BÁO CÁO KẾ HOẠCH VIỆN TRỢ
Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
1. Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản tổ chức theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ thuộc trách nhiệm của mình.
2. Nội dung theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ bao gồm:
a) Tình hình thực hiện quy định của pháp luật và thực hiện kế hoạch viện trợ;
b) Tình hình phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ và những vấn đề cần lưu ý từ phía bên tiếp nhận viện trợ khi thực hiện kế hoạch viện trợ;
c) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch viện trợ;
d) Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án được bố trí vốn trong kế hoạch viện trợ;
đ) Tình hình nợ đọng, lãng phí, thất thoát trong viện trợ.
Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
1. Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản định kỳ 06 tháng và hằng năm hoặc khi cần thiết tổ chức đánh giá kế hoạch viện trợ thuộc trách nhiệm của mình để báo cáo cấp có thẩm quyền.
2. Nội dung đánh giá kế hoạch viện trợ bao gồm:
a) Mức độ đạt được so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tác động của kế hoạch viện trợ trong việc đem lại lợi ích cho Việt Nam và phát triển kinh tế - xã hội của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Tình hình thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án được bố trí trong kế hoạch viện trợ;
d) Tình hình quản lý viện trợ và hợp tác với bên tiếp nhận viện trợ;
đ) Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch viện trợ và các giải pháp xử lý.
Điều 54. Thanh tra viện trợ
1. Hoạt động thanh tra việc quản lý và sử dụng vốn viện trợ thực hiện theo quy định pháp luật về thanh tra.
2. Thanh tra viện trợ phải gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra của các cơ quan, tổ chức và phải đúng trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Kết luận thanh tra về viện trợ được công khai theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về viện trợ, cơ quan thanh tra xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.
Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
1. Cơ quan chủ quản báo cáo chi tiết tình hình thực hiện, kết quả đánh giá và giải ngân viện trợ gửi Bộ Tài chính:
a) Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm, báo cáo chi tiết tình hình thực hiện; kết quả đánh giá; khó khăn, vướng mắc và giải pháp; lũy kế giải ngân, giải ngân trong 06 tháng đầu năm của các chương trình, dự án, phi dự án; dự kiến tiến độ, và kết quả thực hiện, giải ngân chương trình, dự án, phi dự án đến hết năm kế hoạch (nộp cùng với Kế hoạch viện trợ năm sau);
b) Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, báo cáo chi tiết tình hình thực hiện; kết quả đánh giá; khó khăn, vướng mắc và giải pháp; lũy kế giải ngân, giải ngân trong năm kế hoạch trước của các chương trình, dự án, phi dự án;
c) Báo cáo đột xuất trường hợp phát sinh các vấn đề cần khẩn trương giải quyết và khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ.
2. Bộ Tài chính định kỳ mỗi 06 tháng, hằng năm và khi được yêu cầu báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện; kết quả đánh giá; khó khăn, vướng mắc, cơ quan chịu trách nhiệm và giải pháp xử lý; tình hình giải ngân 06 tháng, hằng năm và lũy kế vốn viện trợ của cả nước, của cơ quan chủ quản và của chương trình, dự án, phi dự án; những nội dung có liên quan khác.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
