Mục 1 Chương 4 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
1. Theo thời hạn bao gồm:
a) Đề án viện trợ 05 năm;
b) Kế hoạch viện trợ hằng năm để triển khai thực hiện Đề án viện trợ 05 năm.
2. Theo cấp quản lý bao gồm:
a) Đề án, kế hoạch viện trợ của quốc gia;
b) Kế hoạch viện trợ của cơ quan chủ quản.
3. Theo nguồn ngân sách bao gồm:
a) Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách trung ương;
b) Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương.
Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
1. Nội dung báo cáo Đề án viện trợ 05 năm:
a) Tình hình triển khai và đánh giá kết quả thực hiện Đề án viện trợ 05 năm giai đoạn trước;
b) Mục tiêu, định hướng;
c) Lĩnh vực và bên tiếp nhận ưu tiên cung cấp viện trợ;
d) Danh mục chương trình, dự án, phi dự án chuyển tiếp và danh mục dự kiến chương trình, dự án, phi dự án mới (nếu có);
đ) Dự kiến kết quả và giải pháp thực hiện.
2. Nội dung báo cáo Kế hoạch viện trợ hằng năm:
a) Tình hình và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch viện trợ năm trước;
b) Dự kiến kết quả thực hiện viện trợ trong năm kế hoạch;
c) Danh mục và mức viện trợ bố trí cụ thể cho từng chương trình, dự án, phi dự án phù hợp với khả năng cân đối nguồn viện trợ hằng năm từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
d) Dự kiến kết quả đạt được và giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện.
Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
1. Căn cứ lập Đề án viện trợ 05 năm gồm:
a) Chủ trương, chính sách về đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế của Đảng, Nhà nước, Chính phủ;
b) Nhu cầu và khả năng cân đối ngân sách, nguồn lực cho chi viện trợ trong kỳ kế hoạch 05 năm;
c) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm; kế hoạch tài chính 05 năm;
d) Các điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ và văn bản trao đổi hợp tác giữa Việt Nam với bên tiếp nhận viện trợ;
đ) Dự báo tình hình thế giới, khu vực và các nước trong kỳ kế hoạch 05 năm;
e) Tình hình và kết quả thực hiện Đề án viện trợ 05 năm giai đoạn trước;
g) Tình hình hoàn tất các thủ tục cần thiết đối với chương trình, dự án, phi dự án của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
2. Căn cứ lập Kế hoạch viện trợ hằng năm gồm:
a) Đề án viện trợ 05 năm;
b) Các điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ và văn bản trao đổi hợp tác giữa Việt Nam với bên tiếp nhận viện trợ;
c) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm kế hoạch; dự toán ngân sách năm kế hoạch;
d) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch viện trợ năm trước;
đ) Nhu cầu và khả năng cân đối ngân sách cho chi viện trợ trong năm kế hoạch;
e) Tình hình hoàn tất các thủ tục cần thiết đối với chương trình, dự án, phi dự án của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
1. Phù hợp với các căn cứ quy định tại Điều 39 của Nghị định này.
2. Ưu tiên bố trí kế hoạch viện trợ hằng năm theo cơ quan chủ quản, theo bên tiếp nhận viện trợ và theo lĩnh vực phù hợp với quy định tại Điều 6 của Nghị định này và mục tiêu, định hướng cung cấp viện trợ cho nước ngoài trong từng thời kỳ.
3. Việc bố trí kế hoạch viện trợ hằng năm phải tuân thủ mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý viện trợ, tạo quyền chủ động cho cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả, tác dụng viện trợ.
5. Kế hoạch viện trợ hằng năm phải phù hợp với Đề án viện trợ 05 năm đã được phê duyệt.
6. Việc bố trí kế hoạch viện trợ hằng năm đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu của chương trình, dự án, phi dự án có thứ tự ưu tiên cao hơn trước khi bố trí cho chương trình, dự án, phi dự án có thứ tự ưu tiên thấp hơn, thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Dự án, phi dự án đột xuất;
b) Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm;
c) Chương trình, dự án, phi dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
d) Chương trình, dự án, phi dự án dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch;
đ) Chương trình, dự án, phi dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
e) Chương trình, dự án, phi dự án khởi công mới.
7. Mức viện trợ bố trí hằng năm cho từng chương trình, dự án, phi dự án không vượt quá tổng mức viện trợ của chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại phải giải ngân và phù hợp với tiến độ, khả năng giải ngân thực tế.
8. Tổng mức viện trợ bố trí cho các chương trình, dự án, phi dự án không vượt quá tổng mức viện trợ được phân bổ của cơ quan chủ quản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm kế hoạch.
9. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ.
10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hằng năm cho chi viện trợ.
Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
Chương trình, dự án, phi dự án cần đáp ứng một trong những điều kiện sau:
1. Viện trợ thuộc Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Viện trợ đã được Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ thống nhất và thể hiện tại điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ hoặc biên bản các cuộc họp Ủy ban hỗn hợp, Ủy ban liên chính phủ, các cuộc họp cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ với bên tiếp nhận viện trợ.
3. Viện trợ đột xuất đã được quyết định chủ trương viện trợ hoặc quyết định viện trợ.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
