Mục 1 Chương 2 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Mục 1. TỔNG HỢP VÀ LỰA CHỌN DANH MỤC BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP VIỆN TRỢ
Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
1. Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế, Bộ Tài chính, cơ quan có liên quan và cơ quan chủ quản thông báo, hướng dẫn, trao đổi, làm việc với bên tiếp nhận viện trợ hoặc cơ quan được ủy quyền của bên tiếp nhận viện trợ về chính sách, quy định, thủ tục, hồ sơ có liên quan và khả năng cung cấp viện trợ của Việt Nam; tìm hiểu nhu cầu, khả năng, chính sách, quy định, thủ tục, ưu tiên của bên tiếp nhận viện trợ trong tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ.
2. Đối với viện trợ sử dụng ngân sách trung ương không phải là viện trợ đột xuất, Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu cấp viện trợ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở:
a) Văn bản đề nghị của bên tiếp nhận viện trợ kèm theo Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt) gửi Bộ Tài chính hoặc thông qua các kênh ngoại giao, các cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
b) Trường hợp bên tiếp nhận viện trợ đã xác định được cơ quan chủ quản của Việt Nam và không có điều kiện hoặc khả năng lập Báo cáo đề xuất cấp viện trợ; trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ quà tặng: Trên cơ sở văn bản đề nghị của bên tiếp nhận viện trợ hoặc yêu cầu thực tế, cơ quan chủ quản lập Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt) gửi Bộ Tài chính;
c) Trường hợp bên tiếp nhận viện trợ chưa xác định được cơ quan chủ quản của Việt Nam và đã có Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt): Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và đề nghị một cơ quan phù hợp làm cơ quan chủ quản.
d) Trường hợp bên tiếp nhận viện trợ chưa xác định được cơ quan chủ quản của Việt Nam và chưa có Báo cáo đề xuất cấp viện trợ: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và đề nghị một cơ quan phù hợp làm cơ quan chủ quản để lập Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt) gửi Bộ Tài chính;
đ) Căn cứ nguyên tắc, ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách chi viện trợ, tình hình triển khai thực tế và ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ phù hợp với tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt định kỳ 06 tháng hoặc trường hợp cần thiết theo chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ.
3. Đối với viện trợ đột xuất sử dụng ngân sách trung ương, Bộ Ngoại giao chủ trì tổng hợp nhu cầu viện trợ và trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ trên cơ sở:
a) Tình hình và nhu cầu thực tế phát sinh;
b) Ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan;
c) Đối với phi dự án viện trợ bằng tiền: Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ quản;
d) Đối với dự án, phi dự án không quy định tại điểm c khoản 3 Điều này: Bộ Ngoại giao đề xuất cơ quan, địa phương phù hợp làm cơ quan chủ quản;
đ) Phương án bổ sung kế hoạch ngân sách viện trợ hằng năm sử dụng dự phòng ngân sách trung ương cho các cơ quan chủ quản để thực hiện viện trợ đột xuất.
4. Đối với viện trợ sử dụng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu cấp viện trợ trên cơ sở:
a) Văn bản đề nghị của bên tiếp nhận viện trợ kèm theo Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt) hoặc thông qua các kênh ngoại giao, các cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
b) Căn cứ nguyên tắc, ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách chi viện trợ, tình hình triển khai thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ phù hợp với tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này.
c) Các nội dung về viện trợ cho nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ đối ngoại khẩn cấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ.
5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ sử dụng ngân sách trung ương và bổ sung kế hoạch ngân sách viện trợ hằng năm sử dụng dự phòng ngân sách trung ương cho các cơ quan chủ quản để thực hiện viện trợ đột xuất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ sử dụng ngân sách địa phương.
6. Căn cứ quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo cho Bộ Ngoại giao, cơ quan chủ quản và bên tiếp nhận viện trợ; Căn cứ quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và bên tiếp nhận viện trợ.
7. Trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ:
a) Viện trợ đột xuất sử dụng ngân sách địa phương cấp tỉnh;
b) Các khoản viện trợ sử dụng ngân sách trung ương đã được phía Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ thống nhất và thể hiện tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ hoặc biên bản các cuộc họp Ủy ban hỗn hợp, Ủy ban liên chính phủ, các cuộc họp cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ với bên tiếp nhận viện trợ; các khoản viện trợ sử dụng ngân sách địa phương cấp tỉnh đã được địa phương phía Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ thỏa thuận hoặc thống nhất tại cuộc họp giữa hai phía;
c) Dự án, phi dự án thuộc chương trình viện trợ;
d) Trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
1. Nội dung Báo cáo đề xuất cấp viện trợ: Theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ:
a) Phù hợp với pháp luật, đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch đối ngoại trong từng giai đoạn của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Phù hợp với chính sách, quy định, thủ tục, ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách, nguồn lực, thế mạnh, năng lực triển khai và điều kiện thực tế của Việt Nam;
c) Phù hợp với chính sách, quy định, thủ tục, ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách, nguồn lực, năng lực triển khai và điều kiện thực tế của bên tiếp nhận viện trợ;
d) Đảm bảo lợi ích của Việt Nam và đóng góp hiệu quả, bền vững cho phát triển kinh tế - xã hội của bên tiếp nhận viện trợ;
đ) Đảm bảo không trùng lặp với các dự án, phi dự án khác của bên tiếp nhận viện trợ.
e) Các nội dung về viện trợ cho nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ đối ngoại khẩn cấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
