Điều 62 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
1. Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, phi dự án:
a) Kế hoạch tổng thể được lập cho toàn bộ thời gian thực hiện chương trình, dự án, phi dự án, bao gồm nội dung về các hợp phần, hạng mục, hoạt động, nguồn vốn (vốn viện trợ, vốn đối ứng) và tiến độ thực hiện, căn cứ trên các quyết định phê duyệt chương trình, dự án, phi dự án của cấp có thẩm quyền, điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và kết quả trao đổi với bên tiếp nhận viện trợ;
b) Chủ khoản viện trợ phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, phi dự án sau khi chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ phê duyệt và điều chỉnh Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, phi dự án khi tình hình thực tế thay đổi để trình cơ quan chủ quản xem xét và phê duyệt;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt Kế hoạch tổng thể, cơ quan chủ quản gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Kế hoạch tổng thể thực hiện chương trình, dự án, phi dự án cho Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan và bên tiếp nhận viện trợ phục vụ công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá và phối hợp triển khai chương trình, dự án, phi dự án.
2. Kế hoạch hằng năm thực hiện chương trình, dự án, phi dự án:
a) Là một phần Kế hoạch viện trợ hằng năm của cơ quan chủ quản và một phần Kế hoạch viện trợ tổng thể chương trình, dự án, phi dự án, bao gồm nội dung chi tiết về các hợp phần, hạng mục, hoạt động, nguồn vốn và tiến độ thực hiện trong năm kế hoạch, được xây dựng căn cứ trên Kế hoạch viện trợ tổng thể thực hiện chương trình, dự án, phi dự án đã được cơ quan chủ quản phê duyệt, tình hình triển khai thực tế chương trình, dự án, phi dự án và kết quả trao đổi với bên tiếp nhận viện trợ;
b) Chủ khoản viện trợ phối hợp với đối tác nước ngoài lập Kế hoạch hằng năm thực hiện chương trình, dự án, phi dự án trước thời điểm xây dựng Kế hoạch viện trợ hằng năm của cơ quan chủ quản và điều chỉnh Kế hoạch hằng năm thực hiện chương trình, dự án, phi dự án khi tình hình thực tế năm kế hoạch thay đổi để trình cơ quan chủ quản xem xét và phê duyệt;
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày phê duyệt Kế hoạch hằng năm, cơ quan chủ quản gửi Quyết định phê duyệt kèm theo Kế hoạch hằng năm thực hiện chương trình, dự án, phi dự án cho Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan và bên tiếp nhận viện trợ phục vụ công tác theo dõi, giám sát, kiểm tra, đánh giá và phối hợp triển khai chương trình, dự án, phi dự án.
3. Kế hoạch hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án:
Căn cứ Kế hoạch tổng thể và Kế hoạch hằng năm, chủ khoản viện trợ xây dựng, phê duyệt và triển khai Kế hoạch hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
