Điều 7 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
1. Viện trợ cho nước ngoài nhằm thực hiện chính sách đối ngoại của Việt Nam và là một bộ phận của dự toán chi ngân sách nhà nước, được Chính phủ quản lý thống nhất trên cơ sở công khai, minh bạch, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Đảm bảo phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại, Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, ưu tiên của bên tiếp nhận viện trợ; mục tiêu, lợi ích, khả năng cân đối nguồn lực, ngân sách, năng lực triển khai, điều kiện thực tế của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
3. Việc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài được thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
4. Ưu tiên Việt Nam trực tiếp thực hiện và chuyển giao kết quả cho bên tiếp nhận viện trợ; sử dụng hàng hóa, dịch vụ, kỹ thuật, nhân lực và nhà thầu của Việt Nam. Việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ, kỹ thuật, nhân lực và nhà thầu của nước ngoài chỉ áp dụng trong trường hợp Việt Nam không thể đáp ứng hoặc để đảm bảo hiệu quả và an toàn về chính trị - ngoại giao, quốc phòng - an ninh, kinh tế - xã hội và con người.
5. Đảm bảo tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong cung cấp, quản lý viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.
6. Bên tiếp nhận viện trợ có trách nhiệm chi trả các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, hoạt động viện trợ và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư của chương trình, dự án, phi dự án thực hiện trên lãnh thổ, địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ, trừ trường hợp được phía Việt Nam đồng ý chi trả.
7. Ngân sách viện trợ năm nào được sử dụng trong năm đó. Việc chuyển nguồn, kéo dài ngân sách viện trợ sang năm tiếp theo tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngân sách của Việt Nam.
8. Đối với viện trợ sử dụng ngân sách địa phương cấp tỉnh, đáp ứng thêm những nội dung sau đây:
a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng ngân sách địa phương cấp tỉnh để viện trợ cho các địa phương có thỏa thuận hợp tác của nước ngoài (trừ trường hợp viện trợ đột xuất) và không thuộc phạm vi thỏa thuận hợp tác quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài;
b) Tổng mức viện trợ của địa phương Việt Nam cho các địa phương nước ngoài trong một năm không vượt quá 10% dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh;
c) Nội dung viện trợ gồm: Thực hiện đầu tư trên địa bàn; hỗ trợ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nghiêm trọng.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
