Chương 2 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Chương II
BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP VIỆN TRỢ, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG VIỆN TRỢ VÀ QUYẾT ĐỊNH VIỆN TRỢ
Mục 1. TỔNG HỢP VÀ LỰA CHỌN DANH MỤC BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP VIỆN TRỢ
Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
1. Trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách và tình hình thực tế, Bộ Tài chính, cơ quan có liên quan và cơ quan chủ quản thông báo, hướng dẫn, trao đổi, làm việc với bên tiếp nhận viện trợ hoặc cơ quan được ủy quyền của bên tiếp nhận viện trợ về chính sách, quy định, thủ tục, hồ sơ có liên quan và khả năng cung cấp viện trợ của Việt Nam; tìm hiểu nhu cầu, khả năng, chính sách, quy định, thủ tục, ưu tiên của bên tiếp nhận viện trợ trong tiếp nhận, quản lý, sử dụng viện trợ.
2. Đối với viện trợ sử dụng ngân sách trung ương không phải là viện trợ đột xuất, Bộ Tài chính tổng hợp nhu cầu cấp viện trợ và báo cáo Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở:
a) Văn bản đề nghị của bên tiếp nhận viện trợ kèm theo Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt) gửi Bộ Tài chính hoặc thông qua các kênh ngoại giao, các cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
b) Trường hợp bên tiếp nhận viện trợ đã xác định được cơ quan chủ quản của Việt Nam và không có điều kiện hoặc khả năng lập Báo cáo đề xuất cấp viện trợ; trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ quà tặng: Trên cơ sở văn bản đề nghị của bên tiếp nhận viện trợ hoặc yêu cầu thực tế, cơ quan chủ quản lập Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt) gửi Bộ Tài chính;
c) Trường hợp bên tiếp nhận viện trợ chưa xác định được cơ quan chủ quản của Việt Nam và đã có Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt): Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và đề nghị một cơ quan phù hợp làm cơ quan chủ quản.
d) Trường hợp bên tiếp nhận viện trợ chưa xác định được cơ quan chủ quản của Việt Nam và chưa có Báo cáo đề xuất cấp viện trợ: Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan xác định và đề nghị một cơ quan phù hợp làm cơ quan chủ quản để lập Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt) gửi Bộ Tài chính;
đ) Căn cứ nguyên tắc, ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách chi viện trợ, tình hình triển khai thực tế và ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan, Bộ Tài chính tổng hợp Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ phù hợp với tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này, báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt định kỳ 06 tháng hoặc trường hợp cần thiết theo chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Chính phủ.
3. Đối với viện trợ đột xuất sử dụng ngân sách trung ương, Bộ Ngoại giao chủ trì tổng hợp nhu cầu viện trợ và trình Thủ tướng Chính phủ Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ trên cơ sở:
a) Tình hình và nhu cầu thực tế phát sinh;
b) Ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan;
c) Đối với phi dự án viện trợ bằng tiền: Bộ Ngoại giao là cơ quan chủ quản;
d) Đối với dự án, phi dự án không quy định tại điểm c khoản 3 Điều này: Bộ Ngoại giao đề xuất cơ quan, địa phương phù hợp làm cơ quan chủ quản;
đ) Phương án bổ sung kế hoạch ngân sách viện trợ hằng năm sử dụng dự phòng ngân sách trung ương cho các cơ quan chủ quản để thực hiện viện trợ đột xuất.
4. Đối với viện trợ sử dụng ngân sách địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp nhu cầu cấp viện trợ trên cơ sở:
a) Văn bản đề nghị của bên tiếp nhận viện trợ kèm theo Báo cáo đề xuất cấp viện trợ (tiếng Anh và tiếng Việt) hoặc thông qua các kênh ngoại giao, các cơ chế hợp tác giữa Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
b) Căn cứ nguyên tắc, ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách chi viện trợ, tình hình triển khai thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ phù hợp với tiêu chí được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Nghị định này.
c) Các nội dung về viện trợ cho nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ đối ngoại khẩn cấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ.
5. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ sử dụng ngân sách trung ương và bổ sung kế hoạch ngân sách viện trợ hằng năm sử dụng dự phòng ngân sách trung ương cho các cơ quan chủ quản để thực hiện viện trợ đột xuất; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ sử dụng ngân sách địa phương.
6. Căn cứ quyết định phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính thông báo cho Bộ Ngoại giao, cơ quan chủ quản và bên tiếp nhận viện trợ; Căn cứ quyết định phê duyệt của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và bên tiếp nhận viện trợ.
7. Trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ:
a) Viện trợ đột xuất sử dụng ngân sách địa phương cấp tỉnh;
b) Các khoản viện trợ sử dụng ngân sách trung ương đã được phía Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ thống nhất và thể hiện tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ hoặc biên bản các cuộc họp Ủy ban hỗn hợp, Ủy ban liên chính phủ, các cuộc họp cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ với bên tiếp nhận viện trợ; các khoản viện trợ sử dụng ngân sách địa phương cấp tỉnh đã được địa phương phía Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ thỏa thuận hoặc thống nhất tại cuộc họp giữa hai phía;
c) Dự án, phi dự án thuộc chương trình viện trợ;
d) Trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
1. Nội dung Báo cáo đề xuất cấp viện trợ: Theo mẫu quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này.
2. Tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ:
a) Phù hợp với pháp luật, đường lối, chủ trương, chính sách, kế hoạch đối ngoại trong từng giai đoạn của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
b) Phù hợp với chính sách, quy định, thủ tục, ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách, nguồn lực, thế mạnh, năng lực triển khai và điều kiện thực tế của Việt Nam;
c) Phù hợp với chính sách, quy định, thủ tục, ưu tiên, khả năng cân đối ngân sách, nguồn lực, năng lực triển khai và điều kiện thực tế của bên tiếp nhận viện trợ;
d) Đảm bảo lợi ích của Việt Nam và đóng góp hiệu quả, bền vững cho phát triển kinh tế - xã hội của bên tiếp nhận viện trợ;
đ) Đảm bảo không trùng lặp với các dự án, phi dự án khác của bên tiếp nhận viện trợ.
e) Các nội dung về viện trợ cho nước ngoài để thực hiện nhiệm vụ đối ngoại khẩn cấp theo chỉ đạo của lãnh đạo Đảng, Nhà nước và Chính phủ.
Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH CHỦ TRƯƠNG VIỆN TRỢ
Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
1. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương viện trợ sử dụng ngân sách trung ương trong những trường hợp sau đây:
a) Chương trình;
b) Dự án, phi dự án có quy mô viện trợ từ 500 tỷ đồng trở lên;
c) Trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ:
a) Dự án, phi dự án thuộc chương trình đã được Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương viện trợ;
b) Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm;
c) Viện trợ sử dụng ngân sách địa phương;
d) Những trường hợp không quy định tại khoản 1 Điều này và các điểm a, b, c khoản này.
Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
1. Căn cứ Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt; nội dung thể hiện tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ hoặc biên bản các cuộc họp Ủy ban hỗn hợp, Ủy ban liên chính phủ, các cuộc họp cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ với bên tiếp nhận viện trợ và tình hình thực tế, cơ quan chủ quản chủ trì, phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Báo cáo chủ trương viện trợ và gửi Bộ Tài chính.
2. Bộ Tài chính chủ trì thẩm định trên cơ sở lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan hoặc tổ chức họp thẩm định.
3. Căn cứ kết quả thẩm định, cơ quan chủ quản hoàn thiện Báo cáo chủ trương viện trợ gửi Bộ Tài chính.
4. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo kết quả thẩm định và Báo cáo chủ trương viện trợ.
5. Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định chủ trương viện trợ.
Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản;
b) Báo cáo chủ trương viện trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định này;
c) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Số lượng hồ sơ thẩm định gửi Bộ Tài chính: 10 bộ.
3. Nội dung thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ:
a) Sự cần thiết, không trùng lặp và phù hợp về lợi ích đối với Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
b) Đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội, thương mại - đầu tư, bảo đảm quốc phòng, an ninh, văn hóa, phát triển bền vững và quan hệ chính trị, ngoại giao của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
c) Sự tuân thủ, phù hợp với điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ (nếu có), chính sách, quy định pháp luật của Việt Nam và chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, quy định pháp luật của bên tiếp nhận viện trợ;
d) Tính khả thi về phương thức, quy mô, phạm vi; địa điểm, thời gian; giải pháp, công nghệ áp dụng; tác động môi trường; năng lực quản lý, triển khai của các cơ quan, đơn vị có liên quan của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
đ) Khả năng cân đối, bố trí ngân sách, nguồn lực của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
e) Phương thức thực hiện viện trợ;
g) Các rủi ro có thể phát sinh, nội dung cần lưu ý do đặc trưng của bên tiếp nhận viện trợ và giải pháp xử lý;
h) Tính bền vững và khả năng tiếp tục phát huy tác dụng, hiệu quả của khoản viện trợ sau khi hoàn thành;
i) Các hoạt động chuẩn bị trước và bổ sung kế hoạch viện trợ (nếu có);
k) Những nội dung cần thiết khác (nếu cần).
4. Thời gian thẩm định và trình Thủ tướng Chính phủ xem xét Báo cáo chủ trương viện trợ: Trong vòng 30 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Trường hợp hồ sơ không hợp lệ hoặc nội dung trong Báo cáo chủ trương viện trợ không phù hợp với các quy định tại khoản 3 Điều này, Bộ Tài chính có ý kiến bằng văn bản đề nghị cơ quan chủ quản hoàn thiện nội dung Báo cáo chủ trương viện trợ trong vòng 05 ngày làm việc.
Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
1. Đối với chương trình:
a) Tên chương trình;
b) Tên cơ quan chủ quản chung của chương trình và cơ quan chủ quản dự án, phi dự án thành phần của Việt Nam và tên cơ quan đại diện nhận viện trợ của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Mục tiêu của chương trình;
d) Địa điểm, thời gian;
đ) Tổng kinh phí viện trợ của Việt Nam (tính bằng tiền Đồng) và cơ cấu theo từng cơ quan chủ quản dự án, phi dự án thành phần hoặc theo từng hạng mục chính của chương trình;
e) Phương thức thực hiện viện trợ;
g) Các nội dung khác (nếu cần).
2. Đối với dự án, phi dự án:
a) Tên dự án, phi dự án;
b) Tên cơ quan chủ quản của Việt Nam và cơ quan đại diện nhận viện trợ của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Mục tiêu;
d) Địa điểm, thời gian;
đ) Tổng kinh phí viện trợ của Việt Nam (tính bằng tiền Đồng);
e) Phương thức thực hiện viện trợ;
g) Các nội dung khác (nếu cần).
Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
Trường hợp chương trình, dự án, phi dự án có điều chỉnh dẫn tới thay đổi nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ được quy định tại Điều 15 của Nghị định này, trình tự, thủ tục, hồ sơ quyết định điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ được thực hiện theo quy định tại Điều 13 và Điều 14 của Nghị định này.
Mục 3. LẬP, THẨM ĐỊNH, QUYẾT ĐỊNH VIỆN TRỢ
Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
1. Trường hợp không phải thực hiện trình tự, thủ tục quyết định viện trợ:
a) Chương trình;
b) Dự án, phi dự án viện trợ bằng tiền, cấp bù chênh lệch lãi suất, đào tạo theo kế hoạch năm và áp dụng phương thức chuyển tiền cho bên tiếp nhận viện trợ tự thực hiện, toàn bộ sử dụng ngân sách trung ương;
c) Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm sử dụng ngân sách địa phương;
d) Dự án hỗ trợ kỹ thuật, dự án cung cấp hàng hóa, phi dự án đã được quyết định chủ trương viện trợ;
đ) Trường hợp khác được Thủ tướng Chính phủ quyết định.
2. Cơ quan chủ quản quyết định viện trợ đối với dự án, phi dự án không quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
1. Căn cứ điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ (nếu có), quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ và quyết định chủ trương viện trợ của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần) và chủ trì, phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ.
2. Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ:
a) Đối với trường hợp dự án, phi dự án đã có quyết định chủ trương viện trợ, cơ quan chủ quản tiến hành hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định nội bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ;
b) Đối với trường hợp dự án, phi dự án không phải quyết định chủ trương viện trợ, cơ quan chủ quản tiến hành thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan hoặc tổ chức họp thẩm định.
3. Căn cứ kết quả thẩm định, cơ quan chủ quản điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với các nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này.
4. Đối với dự án xây dựng: đáp ứng quy định có liên quan của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ để có đủ cơ sở triển khai thực hiện dự án.
Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
1. Điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ, chính sách, quy định pháp luật của Việt Nam; chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, quy định pháp luật của bên tiếp nhận viện trợ.
2. Quyết định phê duyệt Báo cáo đề xuất cấp viện trợ; Quyết định chủ trương viện trợ của cấp có thẩm quyền.
3. Sự cần thiết, ý nghĩa và mục tiêu viện trợ.
4. Hiệu quả, tính khả thi và bền vững.
5. Khả năng cân đối, bố trí ngân sách, nguồn lực của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
6. Kết quả trao đổi, làm việc, thống nhất với bên tiếp nhận viện trợ về các nội dung có liên quan đến chương trình, dự án, phi dự án.
Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
1. Văn kiện viện trợ dự án, phi dự án trừ trường hợp dự án xây dựng: thực hiện theo mẫu quy định tại Phụ lục III kèm theo Nghị định này.
2. Báo cáo nghiên cứu khả thi dự án xây dựng: thực hiện theo quy định của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ và bổ sung các nội dung về sự cần thiết, ý nghĩa, tác dụng, tính sẵn sàng tiếp nhận viện trợ và yêu cầu của bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
1. Hồ sơ thẩm định bao gồm:
a) Văn bản đề nghị của cơ quan chủ quản;
b) Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ;
c) Quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ; Quyết định chủ trương viện trợ của cấp có thẩm quyền;
d) Báo cáo thẩm định nội bộ Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ;
đ) Các tài liệu liên quan khác (nếu có).
2. Nội dung thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ:
a) Sự cần thiết và ý nghĩa đối với Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
b) Sự tuân thủ, phù hợp với điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ (nếu có), Quyết định chủ trương viện trợ, chính sách, quy định pháp luật của Việt Nam và chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển, quy định pháp luật của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Phân tích, xác định mục tiêu, nhiệm vụ, kết quả đầu ra;
d) Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội, thương mại - đầu tư, quốc phòng, an ninh, văn hóa, phát triển bền vững và quan hệ hợp tác chính trị, ngoại giao của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
đ) Phân tích tính khả thi của khoản viện trợ về phương thức thực hiện viện trợ; quy mô, phạm vi; định mức chi phí; địa điểm, thời gian; giải pháp, công nghệ áp dụng; sự sẵn sàng của nhân lực, hàng hoá, dịch vụ; tác động môi trường; năng lực quản lý, triển khai của các cơ quan, đơn vị có liên quan của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
e) Phân tích mô hình tổ chức, quản lý và phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ để triển khai thực hiện;
g) Khả năng cân đối, bố trí ngân sách, nguồn lực của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
h) Đánh giá chi tiết các rủi ro có thể phát sinh và giải pháp xử lý;
i) Tính bền vững và khả năng tiếp tục phát huy tác dụng, hiệu quả của khoản viện trợ sau khi hoàn thành;
k) Những nội dung cần lưu ý do đặc trưng của bên tiếp nhận viện trợ.
3. Thời gian thẩm định và phê duyệt Quyết định viện trợ:
a) Cơ quan chủ quản có trách nhiệm gửi hồ sơ lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan phù hợp với các nội dung thẩm định tại khoản 2 Điều này. Sau khi có ý kiến thẩm định của các cơ quan liên quan, Cơ quan chủ quản hoàn thiện Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ và phê duyệt Quyết định viện trợ trong vòng 10 ngày làm việc.
b) Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan có trách nhiệm cho ý kiến thẩm định trong vòng 10 ngày làm việc từ khi nhận đủ hồ sơ thẩm định hợp lệ;
Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
Cơ quan chủ quản điều chỉnh Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ và thực hiện thẩm định, phê duyệt Quyết định viện trợ điều chỉnh theo quy định tại Điều 18 của Nghị định này.
Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
1. Cơ sở xác định việc huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án:
a) Khi bên tiếp nhận viện trợ không còn nhu cầu, không đáp ứng đủ điều kiện, không thực hiện đúng cam kết trong điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ, văn bản trao đổi về viện trợ hoặc gặp khó khăn bất khả kháng không thể tiếp tục thực hiện chương trình, dự án, phi dự án cùng phía Việt Nam;
b) Khi ngân sách nhà nước và cơ quan liên quan phía Việt Nam gặp khó khăn bất khả kháng không thể bố trí đủ vốn viện trợ hoặc tiếp tục thực hiện để hoàn thành chương trình, dự án, phi dự án;
c) Khi phía Việt Nam không thể tiếp tục thực hiện viện trợ do thay đổi pháp luật hoặc các trường hợp bất khả kháng như thiên tai, chiến tranh, dịch bệnh hoặc các trường hợp khác.
d) Khi cấp có thẩm quyền quy định tại Nghị định này đã bố trí vốn để thực hiện khoản viện trợ nhưng vốn viện trợ không được giải ngân trong hai (02) năm ngân sách liên tiếp và không có văn bản chấp thuận việc điều chỉnh kế hoạch viện trợ hằng năm, gia hạn thời gian thực hiện khoản viện trợ từ cấp có thẩm quyền.
2. Trình tự thủ tục hủy bỏ chương trình, dự án, phi dự án:
a) Đối với các khoản viện trợ sử dụng ngân sách trung ương chưa triển khai thực hiện giải ngân vốn viện trợ: Cơ quan chủ quản lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định hủy bỏ; kế hoạch viện trợ hằng năm, dự toán hằng năm tương ứng của các khoản viện trợ đã được bố trí nhưng hủy bỏ không sử dụng được Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất;
b) Đối với các khoản viện trợ sử dụng ngân sách địa phương chưa triển khai thực hiện giải ngân vốn viện trợ: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan có liên quan, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định hủy bỏ, bao gồm hủy bỏ kế hoạch viện trợ, dự toán hằng năm tương ứng của các khoản viện trợ đã được bố trí nhưng hủy bỏ không sử dụng;
c) Đối với chương trình, dự án, phi dự án đã triển khai thực hiện: Cơ quan chủ quản Việt Nam thực hiện các bước để hủy bỏ kế hoạch viện trợ hằng năm, dự toán vốn viện trợ đã được bố trí nhưng chưa giải ngân theo trình tự quy định tại điểm a, điểm b khoản 2 Điều này.
Trên cơ sở quyết định hủy bỏ của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ quản bàn giao kết quả đã thực hiện cho bên tiếp nhận viện trợ và hoàn thành thủ tục hạch toán, quyết toán đối với phần vốn viện trợ đã giải ngân theo quy định.”
d) Các cơ quan đề xuất hủy bỏ chương trình, dự án, phi dự án theo quy định tại các điểm a, b, c Điều này chịu trách nhiệm toàn diện về tính chính xác của số liệu về giải ngân, hạch toán, quyết toán; tuân thủ và chịu trách nhiệm thực hiện đúng quy định của pháp luật về chống tham nhũng, lãng phí.
Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VIỆN TRỢ RÚT GỌN
Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
1. Viện trợ đột xuất.
2. Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm.
3. Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Cơ quan chủ quản căn cứ quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, tình hình thực tế lập Báo cáo chủ trương viện trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
2. Cơ quan chủ quản gửi Báo cáo chủ trương viện trợ lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong vòng 05 ngày làm việc.
3. Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản điều chỉnh, hoàn thiện Báo cáo chủ trương viện trợ trình Thủ tướng Chính phủ.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.
5. Cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần).
6. Cơ quan chủ quản triển khai cung cấp viện trợ theo trình tự, thủ tục và các hình thức tổ chức, quản lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi và phù hợp nhất theo quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này.
7. Trường hợp điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ, cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này.
Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
1. Đối với dự án xây dựng:
a) Căn cứ quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, quyết định chủ trương viện trợ, điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ (nếu có) và tình hình thực tế, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ và phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, đảm bảo đáp ứng quy định có liên quan của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ để có đủ cơ sở triển khai thực hiện dự án;
b) Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi trong vòng 05 ngày làm việc;
c) Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
d) Cơ quan chủ quản triển khai cung cấp viện trợ theo trình tự, thủ tục và các hình thức tổ chức, quản lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi và phù hợp nhất theo quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này;
đ) Trường hợp điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ, cơ quan chủ quản thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, b, c khoản này.
2. Đối với dự án, phi dự án không quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Căn cứ quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, quyết định chủ trương viện trợ, điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ (nếu có) và tình hình thực tế, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần) và lập Văn kiện viện trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Nghị định này;
b) Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan đối với Văn kiện viện trợ trong vòng 03 ngày làm việc;
c) Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản hoàn thiện Văn kiện viện trợ và phê duyệt Quyết định viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
d) Cơ quan chủ quản triển khai cung cấp viện trợ theo trình tự, thủ tục và các hình thức tổ chức, quản lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi và phù hợp nhất theo quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này;
đ) Trường hợp điều chỉnh Quyết định viện trợ, cơ quan chủ quản thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, b, c Khoản này.
Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
1. Đối với dự án xây dựng:
a) Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ và phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, đảm bảo đáp ứng quy định có liên quan của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ để có đủ cơ sở triển khai thực hiện dự án;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi trong vòng 05 ngày làm việc;
c) Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương cho viện trợ đột xuất từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hoặc các nguồn phù hợp;
d) Trường hợp điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, b, c khoản này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất về việc bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương cho viện trợ đột xuất từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hoặc các nguồn phù hợp;
2. Đối với dự án, phi dự án không quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần) và lập Văn kiện viện trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan đối với Văn kiện viện trợ trong vòng 03 ngày làm việc;
c) Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương cho viện trợ đột xuất từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hoặc các nguồn phù hợp;
d) Trường hợp điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, b, c khoản này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất về việc bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương cho viện trợ đột xuất từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hoặc các nguồn phù hợp.
Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
1. Căn cứ Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản trao đổi, thống nhất với bên tiếp nhận viện trợ về chỉ tiêu đào tạo, cơ cấu theo ngành, lĩnh vực và thời hạn đào tạo của phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm.
2. Căn cứ định mức chi đào tạo, cơ quan chủ quản xây dựng và tổng hợp dự toán kinh phí viện trợ các phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm vào Kế hoạch viện trợ hằng năm.
3. Thủ tướng Chính phủ giao Kế hoạch viện trợ hằng năm sử dụng ngân sách trung ương bao gồm kinh phí viện trợ các phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm sử dụng ngân sách trung ương cho cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này.
4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao Kế hoạch viện trợ hằng năm sử dụng ngân sách địa phương bao gồm kinh phí viện trợ cho các phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm sử dụng ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này.
5. Cơ quan chủ quản giao chỉ tiêu đào tạo và kế hoạch viện trợ đào tạo hằng năm cho phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này.
6. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung viện trợ cho phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm ngoài kế hoạch viện trợ hằng năm được giao, cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 47 của Nghị định này.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
