Chương 3 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Chương III
HỖ TRỢ BÊN TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ CHUẨN BỊ TIẾP NHẬN VIỆN TRỢ VÀ ĐÀM PHÁN, KÝ KẾT ĐIỀU ƯỚC QUỐC TẾ, THOẢ THUẬN VỀ VIỆN TRỢ, TRAO ĐỔI VĂN BẢN VỀ VIỆN TRỢ
Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
1. Căn cứ Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Quyết định chủ trương viện trợ và Quyết định viện trợ của cấp có thẩm quyền, Bộ Tài chính, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ hoặc cơ quan được ủy quyền của bên tiếp nhận viện trợ về việc cung cấp viện trợ của Việt Nam, đề nghị chuẩn bị thủ tục đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ hoặc trao đổi văn bản và đề nghị trao đổi, làm việc với cơ quan chủ quản Việt Nam để chuẩn bị và hoàn tất thủ tục của cả hai phía nhằm triển khai chương trình, dự án, phi dự án.
2. Căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, cơ quan chủ quản thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ hoặc cơ quan được ủy quyền của bên tiếp nhận viện trợ về việc cung cấp viện trợ của Việt Nam kèm Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, Báo cáo chủ trương viện trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ và các thông tin, tài liệu có liên quan (trừ nội dung về đánh giá, phân tích lợi ích có tính nội bộ của phía Việt Nam), đề nghị bên tiếp nhận viện trợ trao đổi văn bản và hoàn tất các thủ tục nội bộ của phía nước ngoài để tiếp nhận viện trợ của Việt Nam.
Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
1. Cơ quan chủ quản giao chủ khoản viện trợ hoặc cơ quan, đơn vị dưới quyền căn cứ Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Quyết định chủ trương viện trợ, Quyết định viện trợ để hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị, phê duyệt tiếp nhận viện trợ của Việt Nam theo quy định pháp luật của bên tiếp nhận viện trợ.
2. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ quản có thể giao chủ khoản viện trợ hoặc cơ quan, đơn vị dưới quyền tiến hành khảo sát, điều tra thực tế để hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ thực hiện các hoạt động nêu tại khoản 1 Điều này và phục vụ chuẩn bị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án theo quy định pháp luật của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
1. Điều ước quốc tế về viện trợ được ký kết trong những trường hợp sau đây:
a) Những nội dung có tính nguyên tắc về mục tiêu, quy mô, điều kiện, ưu tiên cung cấp viện trợ cho một giai đoạn hay chương trình, dự án, phi dự án cụ thể cần có cam kết của bên tiếp nhận viện trợ với ràng buộc pháp lý quốc tế để đảm bảo tính khả thi, đảm bảo những yêu cầu, ưu đãi đối với viện trợ và lợi ích của Việt Nam được đáp ứng, đảm bảo miễn trừ trách nhiệm trong những hoàn cảnh, điều kiện nhất định, đảm bảo được thực hiện viện trợ theo quy định pháp luật của Việt Nam và đảm bảo an toàn cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của Việt Nam;
b) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Thỏa thuận về viện trợ được ký kết trong những trường hợp cần có cam kết của bên tiếp nhận viện trợ đối với những nội dung thuộc khoản 1 Điều này nhưng không cần thiết ràng buộc pháp lý quốc tế và không khác với quy định pháp luật của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
3. Hình thức trao đổi văn bản: Ngoài những trường hợp quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ và cơ quan chủ quản thực hiện trao đổi văn bản dựa trên yêu cầu thực tế, đề nghị của bên tiếp nhận viện trợ căn cứ quy định pháp lý của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ là thành viên.
4. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ theo quy định của pháp luật Việt Nam, nguyên tắc ưu tiên sử dụng hàng hóa, dịch vụ, kỹ thuật, nhân lực và nhà thầu của Việt Nam quy định tại Điều 7 Nghị định này cần được thể hiện trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và văn bản trao đổi về viện trợ với bên tiếp nhận viện trợ, trừ những trường hợp đặc thù không thể áp dụng.
Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
1. Chiến lược, kế hoạch, ưu tiên hợp tác phát triển, quy định pháp luật có liên quan của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ, điều ước quốc tế mà Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ là thành viên.
2. Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, Quyết định chủ trương viện trợ, Quyết định viện trợ được cấp có thẩm quyền của Việt Nam phê duyệt và các quyết định phê duyệt viện trợ của bên tiếp nhận viện trợ.
3. Sự cần thiết có cam kết của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ để có thể triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.
4. Kết quả trao đổi, đàm phán giữa các cơ quan liên quan của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
1. Bộ Tài chính là cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ liên quan đến chiến lược, chính sách, khuôn khổ hợp tác, lĩnh vực ưu tiên; mục tiêu, nguyên tắc và điều kiện cần tuân thủ; cam kết viện trợ; nghĩa vụ, trách nhiệm, quyền hạn của các bên và những nội dung khác cho một giai đoạn, cho một tập hợp chương trình, dự án, phi dự án hay một chương trình, dự án, phi dự án cụ thể; quy chế quản lý và nghiệp vụ tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán viện trợ.
2. Cơ quan chủ quản là cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết thỏa thuận về viện trợ liên quan đến một tập hợp chương trình, dự án, phi dự án hay một chương trình, dự án, phi dự án cụ thể.
Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
1. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế thực hiện theo quy định của pháp luật về điều ước quốc tế.
2. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế dẫn đến thay đổi nội dung của Quyết định chủ trương viện trợ, Quyết định viện trợ: Thực hiện điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ, Quyết định viện trợ trước khi thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế.
Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
1. Cơ quan đề xuất ký kết xây dựng thỏa thuận và thảo luận, thống nhất với bên tiếp nhận viện trợ.
2. Cơ quan đề xuất ký kết lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Ngoại giao, Bộ Tư pháp, Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan đối với dự thảo thỏa thuận. Các cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm trả lời bằng văn bản trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và tài liệu liên quan.
3. Trên cơ sở ý kiến của các cơ quan liên quan, cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết trao đổi lại với bên tiếp nhận viện trợ để hoàn thiện dự thảo thỏa thuận và trình Thủ tướng Chính phủ.
4. Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thỏa thuận về viện trợ và giao Bộ Ngoại giao cấp ủy quyền ký thỏa thuận về viện trợ.
5. Trên cơ sở quyết định của Thủ tướng Chính phủ, lãnh đạo cơ quan đề xuất ký kết hoặc người được Thủ tướng Chính phủ ủy quyền ký thỏa thuận với bên tiếp nhận viện trợ.
6. Cơ quan đề xuất ký kết lưu trữ bản chính thỏa thuận về viện trợ, sao y bản chính thỏa thuận về viện trợ gửi Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
7. Trường hợp sửa đổi, bổ sung, gia hạn thỏa thuận về viện trợ: Cơ quan đề xuất ký kết thực hiện theo trình tự, thủ tục được quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 của Điều này.
8. Trường hợp việc sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ dẫn đến thay đổi nội dung thuộc Quyết định chủ trương viện trợ, Quyết định viện trợ: Thực hiện trình tự, thủ tục điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ, điều chỉnh Quyết định viện trợ trước khi thực hiện trình tự, thủ tục sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ.
Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
Trường hợp không yêu cầu hoặc không cần thiết ký điều ước quốc tế hoặc thỏa thuận về viện trợ, Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản và bên tiếp nhận viện trợ trao đổi văn bản về việc triển khai chương trình, dự án, phi dự án viện trợ đối với các nội dung thuộc trách nhiệm của mình; lưu trữ và sao y bản chính gửi Bộ Ngoại giao, Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan để giám sát và phối hợp thực hiện.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
