Chương 1 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
1. Nghị định này quy định về cung cấp và quản lý viện trợ không hoàn lại của Việt Nam cho bên tiếp nhận viện trợ thuộc nhiệm vụ chi viện trợ của ngân sách trung ương và ngân sách địa phương quy định tại Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính số 56/2024/QH15 và Luật Ngân sách nhà nước số 89/2025/QH15.
2. Nghị định này không quy định về các khoản chi và khoản viện trợ sau đây:
a) Các khoản niên liễm, các khoản đóng góp có tính tự nguyện, nghĩa vụ hoặc có tính niên liễm của Việt Nam cho tổ chức, khuôn khổ, diễn đàn hợp tác quốc tế và khu vực mà Việt Nam là thành viên;
b) Các khoản viện trợ cho nước ngoài trong lĩnh vực quốc phòng, an ninh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên quan đến hoạt động cung cấp, triển khai và quản lý viện trợ của Việt Nam cho bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 3. Giải thích từ ngữ:
Trong phạm vi Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Ban chỉ đạo chương trình, dự án” là một tổ chức được thành lập bởi cơ quan chủ quản với sự tham gia của đại diện có thẩm quyền của các cơ quan, tổ chức, đơn vị có liên quan để chỉ đạo, phối hợp, giám sát thực hiện chương trình, dự án. Trường hợp cần thiết, trên cơ sở thỏa thuận với bên tiếp nhận viện trợ, Ban chỉ đạo chương trình, dự án có thể bao gồm đại diện của bên tiếp nhận viện trợ.
2. “Ban quản lý viện trợ” là tổ chức được thành lập giúp cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ quản lý thực hiện một hoặc một số chương trình, dự án, phi dự án.
3. “Báo cáo đề xuất cấp viện trợ” là tài liệu thuyết trình những ý tưởng sơ bộ dự kiến của chương trình, dự án, phi dự án về bối cảnh, sự cần thiết, mục tiêu, phạm vi, kết quả chính, thời gian thực hiện, tổng mức vốn và cơ cấu vốn, hiệu quả kinh tế, xã hội, đối với bên tiếp nhận viện trợ.
4. “Báo cáo chủ trương viện trợ” là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu sơ bộ về sự cần thiết, tính khả thi và tính hiệu quả của chương trình, dự án, phi dự án.
5. “Báo cáo nghiên cứu khả thi” là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả, nguồn và mức vốn viện trợ của dự án xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng.
6. “Bên tiếp nhận viện trợ” là Nhà nước, Chính phủ, cơ quan, tổ chức nước ngoài được Việt Nam cung cấp viện trợ.
7. “Chương trình” là một tập hợp các dự án, phi dự án có liên quan đến nhau sử dụng ngân sách trung ương nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong một thời hạn nhất định.
8. “Cơ quan chủ quản Việt Nam” (sau đây gọi tắt là “cơ quan chủ quản”) là cơ quan trung ương của tổ chức chính trị; Viện kiểm sát nhân dân tối cao; Tòa án nhân dân tối cao; Văn phòng Quốc hội, cơ quan của Quốc hội; Kiểm toán nhà nước; Văn phòng Chủ tịch nước; bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; cơ quan trung ương của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và của tổ chức chính trị - xã hội; tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thực hiện nhiệm vụ được cơ quan nhà nước có thẩm quyền giao; cơ quan, tổ chức khác được giao cung cấp, triển khai, quản lý viện trợ cho nước ngoài.
9. “Chủ khoản viện trợ” là cơ quan, đơn vị thuộc cơ quan chủ quản được cơ quan chủ quản giao trực tiếp quản lý và triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.
10. “Dự án” là một tập hợp các hoạt động liên quan đến nhau nhằm đạt được một hoặc một số mục tiêu xác định, được thực hiện trên địa bàn cụ thể, trong một thời hạn nhất định, bao gồm:
a) “Dự án xây dựng” để tiến hành hoạt động xây dựng công trình mới hoặc sửa chữa, cải tạo công trình cũ, bao gồm cả hàng hóa, trang thiết bị cho công trình và/hoặc hỗ trợ kỹ thuật để khai thác, vận hành công trình;
b) “Dự án hỗ trợ kỹ thuật” để tiến hành hoạt động hỗ trợ nghiên cứu chính sách, thể chế, khoa học, công nghệ; nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ, phát triển nguồn nhân lực; chuẩn bị, hỗ trợ thực hiện dự án xây dựng; cung cấp dịch vụ giải quyết những vấn đề cụ thể;
c) “Dự án cung cấp hàng hóa” để cung cấp viện trợ bằng hiện vật (hàng hóa, trang thiết bị, máy móc);
d) “Dự án khác” không quy định tại các điểm a, b, c khoản này.
11. “Điều ước quốc tế về viện trợ” là điều ước quốc tế theo quy định tại Luật Điều ước quốc tế có nội dung liên quan đến việc cung cấp viện trợ của Việt Nam cho bên tiếp nhận viện trợ.
12. “Phi dự án” là phương thức cung cấp viện trợ dưới dạng khoản viện trợ riêng lẻ như bằng tiền, hiện vật, dịch vụ, chuyên gia và không cấu thành dự án cụ thể, bao gồm:
a) “Phi dự án hỗ trợ kỹ thuật” để thực hiện hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, cung cấp dịch vụ giải quyết nhanh những vấn đề cụ thể, nâng cao năng lực như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu, tư vấn, khảo sát, đào tạo, tập huấn;
b) “Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm” là phi dự án hỗ trợ kỹ thuật để đào tạo nguồn nhân lực của bên tiếp nhận viện trợ thông qua các khóa đào tạo ngắn hạn hoặc dài hạn do phía Việt Nam tổ chức, được triển khai theo quy trình, thủ tục rút gọn và theo kế hoạch, chỉ tiêu đào tạo hằng năm;
c) “Phi dự án cung cấp hàng hóa” để thực hiện việc cung cấp viện trợ bằng hiện vật (hàng hóa, trang thiết bị, máy móc) để giải quyết nhanh những vấn đề cụ thể;
d) “Phi dự án cấp bù chênh lệch lãi suất” để cung cấp viện trợ chi trả toàn bộ hoặc một phần chi phí lãi vay mà bên tiếp nhận viện trợ phải trả do vay vốn từ Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, ngân hàng của Việt Nam;
đ) “Phi dự án viện trợ bằng tiền” để thực hiện chuyển viện trợ bằng tiền trực tiếp vào ngân sách của bên tiếp nhận viện trợ;
e) “Phi dự án khác” không quy định tại các điểm a, b, c, d, đ khoản này.
13. “Phương thức thực hiện viện trợ” là cách chương trình, dự án, phi dự án được triển khai và chuyển giao kết quả cho bên tiếp nhận viện trợ.
14. “Quyết định chủ trương viện trợ” là văn bản quyết định của Thủ tướng Chính phủ về chủ trương cung cấp viện trợ cho bên tiếp nhận viện trợ để thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.
15. “Quyết định viện trợ” là văn bản quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.
16. “Thỏa thuận về viện trợ” là thỏa thuận có nội dung liên quan đến việc cung cấp viện trợ cho bên tiếp nhận viện trợ được ký kết nhân danh Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, không phải là điều ước quốc tế.
17. “Văn kiện viện trợ” là tài liệu trình bày các nội dung nghiên cứu về sự cần thiết, mức độ khả thi và hiệu quả, nguồn và mức vốn viện trợ của dự án, phi dự án trừ trường hợp dự án xây dựng.
18. “Viện trợ” là các khoản hỗ trợ tài chính, hàng hóa, dịch vụ được Việt Nam cung cấp từ ngân sách nhà nước cho bên tiếp nhận viện trợ và không phải hoàn lại.
19. “Viện trợ đột xuất” là viện trợ được cung cấp theo quy trình, thủ tục rút gọn áp dụng đối với một số khoản viện trợ thuộc viện trợ nhân đạo, viện trợ quà tặng:
a) Viện trợ nhân đạo cần khẩn trương triển khai để kịp thời hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ ứng phó, giải quyết hậu quả thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường...;
b) Viện trợ quà tặng cần hoàn thành kịp thủ tục chuẩn bị cho các chuyến thăm nước ngoài, đón tiếp đại biểu bên tiếp nhận viện trợ hoặc tham dự các sự kiện khác của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
20. “Viện trợ nhân đạo” là viện trợ vì mục đích nhân đạo, cứu trợ nhân đạo để hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ ứng phó, giải quyết hậu quả thiên tai, dịch bệnh, khủng hoảng chính trị, kinh tế, xã hội, môi trường...
21. “Viện trợ quà tặng” là viện trợ được cung cấp dưới hình thức quà tặng nhân dịp các chuyến thăm nước ngoài, đón tiếp lãnh đạo bên tiếp nhận viện trợ hoặc tham dự các sự kiện khác của lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
22. “Vốn đối ứng” là khoản đóng góp của bên tiếp nhận viện trợ trong tổng kinh phí chương trình, dự án, phi dự án bằng tiền, hiện vật, nhân lực và những hình thức khác.
Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
1. Hình thức viện trợ:
a) Đầu tư xây dựng;
b) Hỗ trợ kỹ thuật;
c) Cung cấp hàng hóa;
d) Viện trợ bằng tiền;
đ) Hình thức khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Phương thức viện trợ:
a) Chương trình;
b) Dự án;
c) Phi dự án.
Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
1. Phía Việt Nam trực tiếp thực hiện chương trình, dự án, phi dự án và chuyển giao kết quả cho bên tiếp nhận viện trợ.
2. Phía Việt Nam chuyển tiền cho bên tiếp nhận viện trợ tự thực hiện dự án, phi dự án.
3. Việc áp dụng phương thức chuyển tiền từ ngân sách trung ương cho bên tiếp nhận viện trợ tự thực hiện quy định tại khoản 2 Điều này phải được cấp có thẩm quyền cho phép tại bước phê duyệt danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ hoặc nêu trong điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ với bên tiếp nhận viện trợ.
4. Điều kiện để dự án, phi dự án được áp dụng phương thức chuyển tiền cho bên tiếp nhận viện trợ:
a) Phía Việt Nam không có đủ điều kiện trực tiếp thực hiện dự án, phi dự án đảm bảo chất lượng, hiệu quả và an toàn;
b) Phi dự án viện trợ bằng tiền hoặc cấp bù chênh lệch lãi suất.
Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
1. Bên tiếp nhận viện trợ ưu tiên:
a) Nhà nước, Chính phủ, cơ quan, tổ chức của các quốc gia, vùng lãnh thổ có quan hệ truyền thống đặc biệt hoặc chung biên giới với Việt Nam;
b) Nhà nước, Chính phủ, cơ quan, tổ chức nước ngoài có ý nghĩa chiến lược đối với Việt Nam về chính trị - ngoại giao, quốc phòng - an ninh, kinh tế, nhân đạo;
c) Các bên tiếp nhận viện trợ khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
2. Lĩnh vực ưu tiên:
a) Những lĩnh vực có ý nghĩa chiến lược đối với Việt Nam về chính trị - ngoại giao, quốc phòng - an ninh, kinh tế và có liên quan đến vấn đề xuyên biên giới;
b) Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực; phát triển hạ tầng, nông nghiệp, nông thôn, xóa đói giảm nghèo; đổi mới kinh tế; ứng dụng nghiên cứu khoa học - công nghệ; y tế; văn hóa;
c) Hỗ trợ xây dựng pháp luật, quy định, chính sách của bên tiếp nhận viện trợ có ý nghĩa đối với Việt Nam;
d) Hỗ trợ nhân đạo bao gồm cứu trợ nhân đạo khẩn cấp;
đ) Những lĩnh vực ưu tiên khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
1. Viện trợ cho nước ngoài nhằm thực hiện chính sách đối ngoại của Việt Nam và là một bộ phận của dự toán chi ngân sách nhà nước, được Chính phủ quản lý thống nhất trên cơ sở công khai, minh bạch, đảm bảo sự phối hợp chặt chẽ và phát huy tính chủ động của các tổ chức, cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan.
2. Đảm bảo phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại, Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam, điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên, ưu tiên của bên tiếp nhận viện trợ; mục tiêu, lợi ích, khả năng cân đối nguồn lực, ngân sách, năng lực triển khai, điều kiện thực tế của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
3. Việc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài được thực hiện theo quy định có liên quan của pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
4. Ưu tiên Việt Nam trực tiếp thực hiện và chuyển giao kết quả cho bên tiếp nhận viện trợ; sử dụng hàng hóa, dịch vụ, kỹ thuật, nhân lực và nhà thầu của Việt Nam. Việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ, kỹ thuật, nhân lực và nhà thầu của nước ngoài chỉ áp dụng trong trường hợp Việt Nam không thể đáp ứng hoặc để đảm bảo hiệu quả và an toàn về chính trị - ngoại giao, quốc phòng - an ninh, kinh tế - xã hội và con người.
5. Đảm bảo tập trung, đồng bộ, chất lượng, tiết kiệm, hiệu quả và phòng chống tham nhũng, thất thoát, lãng phí, tiêu cực trong cung cấp, quản lý viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài.
6. Bên tiếp nhận viện trợ có trách nhiệm chi trả các khoản thuế, phí, lệ phí liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, hoạt động viện trợ và chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư của chương trình, dự án, phi dự án thực hiện trên lãnh thổ, địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ, trừ trường hợp được phía Việt Nam đồng ý chi trả.
7. Ngân sách viện trợ năm nào được sử dụng trong năm đó. Việc chuyển nguồn, kéo dài ngân sách viện trợ sang năm tiếp theo tuân thủ quy định pháp luật về quản lý ngân sách của Việt Nam.
8. Đối với viện trợ sử dụng ngân sách địa phương cấp tỉnh, đáp ứng thêm những nội dung sau đây:
a) Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng ngân sách địa phương cấp tỉnh để viện trợ cho các địa phương có thỏa thuận hợp tác của nước ngoài (trừ trường hợp viện trợ đột xuất) và không thuộc phạm vi thỏa thuận hợp tác quốc tế giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam với Chính phủ nước ngoài;
b) Tổng mức viện trợ của địa phương Việt Nam cho các địa phương nước ngoài trong một năm không vượt quá 10% dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh;
c) Nội dung viện trợ gồm: Thực hiện đầu tư trên địa bàn; hỗ trợ các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội; khắc phục hậu quả thiên tai, thảm họa, dịch bệnh nghiêm trọng.
Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
1. Tổng hợp và lựa chọn Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ.
2. Lập, thẩm định, quyết định chủ trương viện trợ.
3. Lập, thẩm định, quyết định viện trợ.
4. Thông báo, trao đổi, thống nhất với bên tiếp nhận viện trợ về những nội dung, yêu cầu cơ bản của viện trợ từ Việt Nam; hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ hoàn tất hồ sơ, thủ tục tiếp nhận viện trợ từ Việt Nam theo quy định của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
5. Đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ hoặc trao đổi văn bản về viện trợ với bên tiếp nhận viện trợ.
6. Lập, bố trí kế hoạch viện trợ.
7. Quản lý thực hiện và quản lý tài chính chương trình, dự án, phi dự án viện trợ.
8. Điều chỉnh viện trợ (nếu cần).
9. Theo dõi, giám sát, đánh giá, báo cáo và thanh tra, kiểm toán.
10. Hoàn thành, nghiệm thu và chuyển giao kết quả.
11. Đối với các khoản viện trợ cụ thể, tùy thuộc loại hình, lĩnh vực, hình thức, phương thức viện trợ, phương thức thực hiện viện trợ: Thực hiện quy trình, thủ tục quy định tại Chương II, Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này.
Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
1. Vốn viện trợ được sử dụng cho các chi phí sau:
a) Chi phí thực hiện các hạng mục, hoạt động trong phạm vi chương trình, dự án, phi dự án thuộc trách nhiệm của phía Việt Nam;
b) Chi phí lập, thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ của cơ quan chủ quản;
c) Chi phí hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ (nếu cần thiết);
d) Chi phí quản lý chương trình, dự án, phi dự án của chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ hoặc tư vấn được thuê quản lý chương trình, dự án, phi dự án;
đ) Chi phí chuẩn bị hồ sơ đấu thầu, lựa chọn và ký hợp đồng với nhà thầu;
e) Chi phí theo dõi, kiểm tra, đánh giá chương trình, dự án, phi dự án thuộc trách nhiệm của chủ khoản viện trợ;
g) Chi phí bảo hiểm;
h) Chi phí dự phòng;
i) Chi phí khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ đối với viện trợ sử dụng ngân sách trung ương và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đối với viện trợ sử dụng ngân sách địa phương.
2. Vốn viện trợ không được sử dụng cho các chi phí sau:
a) Chi phí thuế, phí, lệ phí của bên tiếp nhận viện trợ liên quan đến hàng hoá, dịch vụ, hoạt động viện trợ;
b) Chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ tái định cư đối với trường hợp chương trình, dự án, phi dự án được thực hiện trên lãnh thổ, địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Chi phí quản lý chương trình, dự án, phi dự án thuộc trách nhiệm của bên tiếp nhận viện trợ;
d) Trường hợp cần thiết sử dụng viện trợ cho các chi phí quy định tại các điểm a, b, c khoản này do Thủ tướng Chính phủ quyết định đối với viện trợ sử dụng ngân sách trung ương và do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đối với viện trợ sử dụng ngân sách địa phương.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
