Điều 47 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
1. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm được Thủ tướng Chính phủ giao cơ quan chủ quản:
a) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tập hợp, đánh giá nhu cầu điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ hằng năm từ cơ quan chủ quản;
b) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ phương án điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ hằng năm của cơ quan chủ quản;
c) Chính phủ trình Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng mức kế hoạch viện trợ hằng năm và kế hoạch viện trợ hằng năm của cơ quan chủ quản ở trung ương, tổng mức kế hoạch viện trợ hằng năm của các địa phương;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ hằng năm của cơ quan chủ quản;
đ) Cơ quan chủ quản điều chỉnh, bổ sung giao chi tiết kế hoạch viện trợ cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản phù hợp với quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đồng gửi Bộ Tài chính.
2. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ để thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách:
a) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tập hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ từ cơ quan chủ quản;
b) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phương án sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ;
c) Trường hợp viện trợ đột xuất theo quy định tại Điều 10, Điều 25, Điều 26 của Nghị định này, Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ phương án sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm (nếu cần) cùng với Báo cáo đề xuất cấp viện trợ;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ để thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
đ) Cơ quan chủ quản điều chỉnh, bổ sung giao chi tiết kế hoạch viện trợ cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản phù hợp với quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương của Thủ tướng Chính phủ; đồng gửi Bộ Tài chính;
3. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương hằng năm được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương; đồng gửi Bộ Tài chính;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung giao chi tiết kế hoạch viện trợ cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản phù hợp với quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đồng gửi Bộ Tài chính.
4. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hằng năm cho chi viện trợ:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hằng năm cho chi viện trợ; đảm bảo tổng mức viện trợ của địa phương cả năm không vượt quá 10% dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất về việc sử dụng dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hằng năm cho chi viện trợ.
5. Trường hợp điều chỉnh Kế hoạch viện trợ hằng năm do cơ quan chủ quản giao chi tiết cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản: Đảm bảo trong khuôn khổ hạn mức chi viện trợ hằng năm được Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao cho cơ quan chủ quản; đồng thời gửi Bộ Tài chính.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
