Mục 4 Chương 2 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Mục 4. TRÌNH TỰ, THỦ TỤC VIỆN TRỢ RÚT GỌN
Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
1. Viện trợ đột xuất.
2. Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm.
3. Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
1. Cơ quan chủ quản căn cứ quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, tình hình thực tế lập Báo cáo chủ trương viện trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục II của Nghị định này.
2. Cơ quan chủ quản gửi Báo cáo chủ trương viện trợ lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan trong vòng 05 ngày làm việc.
3. Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản điều chỉnh, hoàn thiện Báo cáo chủ trương viện trợ trình Thủ tướng Chính phủ.
4. Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 15 của Nghị định này.
5. Cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần).
6. Cơ quan chủ quản triển khai cung cấp viện trợ theo trình tự, thủ tục và các hình thức tổ chức, quản lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi và phù hợp nhất theo quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này.
7. Trường hợp điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ, cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5 của Điều này.
Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
1. Đối với dự án xây dựng:
a) Căn cứ quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, quyết định chủ trương viện trợ, điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ (nếu có) và tình hình thực tế, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ và phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, đảm bảo đáp ứng quy định có liên quan của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ để có đủ cơ sở triển khai thực hiện dự án;
b) Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi trong vòng 05 ngày làm việc;
c) Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
d) Cơ quan chủ quản triển khai cung cấp viện trợ theo trình tự, thủ tục và các hình thức tổ chức, quản lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi và phù hợp nhất theo quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này;
đ) Trường hợp điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ, cơ quan chủ quản thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, b, c khoản này.
2. Đối với dự án, phi dự án không quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Căn cứ quyết định phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, quyết định chủ trương viện trợ, điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ (nếu có) và tình hình thực tế, cơ quan chủ quản ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần) và lập Văn kiện viện trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Nghị định này;
b) Cơ quan chủ quản chủ trì thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan đối với Văn kiện viện trợ trong vòng 03 ngày làm việc;
c) Căn cứ ý kiến của các cơ quan, cơ quan chủ quản hoàn thiện Văn kiện viện trợ và phê duyệt Quyết định viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này;
d) Cơ quan chủ quản triển khai cung cấp viện trợ theo trình tự, thủ tục và các hình thức tổ chức, quản lý, thực hiện đơn giản, thuận lợi và phù hợp nhất theo quy định tại Chương III, Chương IV, Chương V của Nghị định này;
đ) Trường hợp điều chỉnh Quyết định viện trợ, cơ quan chủ quản thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, b, c Khoản này.
Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
1. Đối với dự án xây dựng:
a) Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ và phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, đảm bảo đáp ứng quy định có liên quan của pháp luật về xây dựng và quy định pháp luật có liên quan khác của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ để có đủ cơ sở triển khai thực hiện dự án;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan đối với Báo cáo nghiên cứu khả thi trong vòng 05 ngày làm việc;
c) Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương cho viện trợ đột xuất từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hoặc các nguồn phù hợp;
d) Trường hợp điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, b, c khoản này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất về việc bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương cho viện trợ đột xuất từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hoặc các nguồn phù hợp;
2. Đối với dự án, phi dự án không quy định tại khoản 1 Điều này:
a) Căn cứ tình hình thực tế, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định về chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ (nếu cần) và lập Văn kiện viện trợ theo mẫu quy định tại Phụ lục III của Nghị định này;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì thẩm định hoặc giao cơ quan chuyên môn thẩm định bằng hình thức lấy ý kiến bằng văn bản của Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan đối với Văn kiện viện trợ trong vòng 03 ngày làm việc;
c) Căn cứ kết quả thẩm định, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện hồ sơ và phê duyệt Quyết định viện trợ với nội dung chính quy định tại khoản 2 Điều 21 của Nghị định này; bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương cho viện trợ đột xuất từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hoặc các nguồn phù hợp;
d) Trường hợp điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện theo trình tự, thủ tục quy định tại các điểm a, b, c khoản này;
đ) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất về việc bổ sung dự toán chi ngân sách địa phương cho viện trợ đột xuất từ nguồn dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hoặc các nguồn phù hợp.
Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
1. Căn cứ Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, cơ quan chủ quản trao đổi, thống nhất với bên tiếp nhận viện trợ về chỉ tiêu đào tạo, cơ cấu theo ngành, lĩnh vực và thời hạn đào tạo của phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm.
2. Căn cứ định mức chi đào tạo, cơ quan chủ quản xây dựng và tổng hợp dự toán kinh phí viện trợ các phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm vào Kế hoạch viện trợ hằng năm.
3. Thủ tướng Chính phủ giao Kế hoạch viện trợ hằng năm sử dụng ngân sách trung ương bao gồm kinh phí viện trợ các phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm sử dụng ngân sách trung ương cho cơ quan chủ quản theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này.
4. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao Kế hoạch viện trợ hằng năm sử dụng ngân sách địa phương bao gồm kinh phí viện trợ cho các phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm sử dụng ngân sách địa phương theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này.
5. Cơ quan chủ quản giao chỉ tiêu đào tạo và kế hoạch viện trợ đào tạo hằng năm cho phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm và các cơ quan, tổ chức, đơn vị thực hiện theo quy định tại Điều 45 của Nghị định này.
6. Trường hợp cần điều chỉnh, bổ sung viện trợ cho phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm ngoài kế hoạch viện trợ hằng năm được giao, cơ quan chủ quản thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều này và Điều 47 của Nghị định này.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
