Chương 6 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Chương VI
NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TRÁCH NHIỆM CỦA CƠ QUAN, TỔ CHỨC TRONG CUNG CẤP VÀ QUẢN LÝ VIỆN TRỢ CHO NƯỚC NGOÀI
Điều 72. Chính phủ
1. Thống nhất quản lý nhà nước về viện trợ cho nước ngoài.
2. Trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội quyết định điều chỉnh dự toán chi viện trợ hằng năm theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước; báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội, Quốc hội về việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương cho chi viện trợ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Điều 73. Thủ tướng Chính phủ
1. Phê duyệt Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ chương trình, dự án, phi dự án do Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao trình.
2. Quyết định chủ trương viện trợ chương trình, dự án, phi dự án.
3. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm, dự toán hàng năm cho cơ quan chủ quản.
4. Quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 47 Nghị định này.
5. Giao các cơ quan cấp dưới tổ chức thực hiện, theo dõi, kiểm tra, đánh giá, thanh tra việc thực hiện Đề án viện trợ 05 năm và hằng năm, chương trình, dự án, phi dự án; kiểm tra việc thực hiện các mục tiêu, chính sách cung cấp viện trợ cho nước ngoài của cơ quan chủ quản.
Điều 74. Bộ Tài chính
Là cơ quan đầu mối giúp Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về viện trợ cho nước ngoài, có nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
1. Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản pháp luật, chính sách, định hướng về viện trợ, các nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ và quản lý viện trợ; quy chế quản lý và nghiệp vụ tài chính, giải ngân, thanh toán, quyết toán các khoản viện trợ và hướng dẫn cơ quan chủ quản, bên tiếp nhận viện trợ về những nội dung này.
2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ xác định Kế hoạch viện trợ hằng năm từ ngân sách trung ương.
3. Thông báo, hướng dẫn cơ quan chủ quản và bên tiếp nhận viện trợ về quyết định, giải pháp, chính sách, định hướng, tiêu chí liên quan đến viện trợ, kế hoạch viện trợ.
4. Lấy ý kiến các cơ quan liên quan để lựa chọn Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ sử dụng ngân sách trung ương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định.
5. Tổng hợp, báo cáo, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định và điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm; sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ.
6. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ chương trình, dự án, phi dự án; kế hoạch viện trợ của cơ quan chủ quản trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, phê duyệt.
7. Cho ý kiến đối với: Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, Báo cáo chủ trương viện trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án, phi dự án, Kế hoạch viện trợ của cơ quan chủ quản; dự thảo thoả thuận và văn bản về viện trợ.
8. Đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế và thoả thuận về viện trợ.
9. Tổ chức thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá, thanh tra việc triển khai kế hoạch viện trợ, triển khai chương trình, dự án, phi dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về viện trợ.
10. Là đầu mối tập hợp khó khăn, vướng mắc trong quá trình tiến hành thủ tục, chuẩn bị, thực hiện chương trình, dự án, phi dự án; xử lý những vấn đề liên quan đến nhiều cơ quan, tổ chức; kiến nghị cấp có thẩm quyền quyết định biện pháp xử lý các vấn đề về viện trợ cho nước ngoài. Trong trường hợp cần thiết, chủ trì thành lập đoàn công tác liên ngành làm việc trực tiếp với cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ, ban quản lý viện trợ và các cơ quan, tổ chức có liên quan của bên tiếp nhận viện trợ để xem xét, đánh giá và giải quyết kịp thời những vướng mắc theo thẩm quyền.
11. Trình Thủ tướng Chính phủ báo cáo tổng hợp định kỳ và đột xuất về tình hình cung cấp, triển khai, giải ngân và quản lý viện trợ cho nước ngoài; kiến nghị các giải pháp nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực hiện chương trình, dự án, phi dự án.
12. Chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ về hiệu quả tổng thể viện trợ cho nước ngoài.
13. Là cơ quan chủ quản và đại diện Chính phủ cung cấp viện trợ phi dự án cấp bù chênh lệch lãi suất sử dụng ngân sách trung ương.
14. Thực hiện cấp phát vốn viện trợ từ ngân sách trung ương cho cơ quan chủ quản theo quy định pháp luật về quản lý ngân sách nhà nước của Việt Nam, điều ước quốc tế và thoả thuận về viện trợ và Nghị định này.
15. Quyết toán tổng nguồn vốn viện trợ hằng năm được bố trí và thực tế sử dụng theo dự toán được giao.
Điều 75. Bộ Ngoại giao
1. Hướng dẫn, hỗ trợ tiếp nhận các đề nghị liên quan đến viện trợ của bên tiếp nhận viện trợ qua kênh ngoại giao, chuyển đề nghị của bên tiếp nhận viện trợ tới cơ quan có trách nhiệm và thông báo, hướng dẫn bên tiếp nhận viện trợ về giải pháp, chính sách, định hướng, quy định pháp luật, tiêu chí liên quan đến viện trợ của Việt Nam.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính, các cơ quan có liên quan và cơ quan chủ quản xây dựng văn bản pháp luật, chính sách, định hướng, nguyên tắc, tiêu chí cung cấp viện trợ; Đề án viện trợ 05 năm; đàm phán, xây dựng nội dung dự thảo điều ước quốc tế, thoả thuận và văn bản về viện trợ.
3. Cho ý kiến đối với Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, Báo cáo chủ trương viện trợ và Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản; dự thảo điều ước quốc tế, thoả thuận và văn bản về viện trợ.
4. Cấp ủy quyền ký điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ.
5. Theo dõi, kiểm tra việc thực hiện thủ tục ký kết và thực hiện điều ước quốc tế về viện trợ theo quy định của pháp luật.
6. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan chỉ đạo, hướng dẫn cơ quan đại diện của Việt Nam tại lãnh thổ, địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ hợp tác, hỗ trợ phía Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ trong việc thực hiện và xử lý các vấn đề phát sinh của chương trình, dự án, phi dự án.
7. Lấy ý kiến các cơ quan liên quan để lập Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ đột xuất sử dụng ngân sách trung ương và báo cáo Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định;
8. Là cơ quan chủ quản phi dự án viện trợ bằng tiền sử dụng ngân sách trung ương.
Điều 76. Bộ Tư pháp
1. Góp ý, tham gia đàm phán, thẩm định dự thảo điều ước quốc tế về viện trợ theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản và các cơ quan có liên quan xây dựng văn bản pháp luật, chính sách, định hướng cung cấp viện trợ.
3. Cho ý kiến đối với Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, Báo cáo chủ trương viện trợ và Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản; dự thảo điều ước quốc tế, thoả thuận và văn bản về viện trợ.
Điều 77. Cơ quan chủ quản
1. Thực hiện quản lý nhà nước về viện trợ trong phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng văn bản pháp luật, chính sách, định hướng, nguyên tắc, tiêu chí cung cấp viện trợ; phương án bố trí viện trợ trong Kế hoạch viện trợ hằng năm.
3. Thông báo, hướng dẫn bên tiếp nhận viện trợ về quyết định, giải pháp, chính sách, định hướng, tiêu chí liên quan đến viện trợ, kế hoạch viện trợ.
4. Tập hợp, xử lý, xây dựng Báo cáo đề xuất cấp viện trợ.
5. Lập Báo cáo chủ trương viện trợ, Văn kiện viện trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi trình cấp có thẩm quyền quyết định hoặc phê duyệt theo thẩm quyền.
6. Cho ý kiến đối với Báo cáo chủ trương viện trợ, Văn kiện viện trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án, phi dự án; dự thảo điều ước quốc tế và thoả thuận về viện trợ; văn bản, tài liệu có liên quan đến viện trợ.
7. Phối hợp với Bộ Tài chính trong việc trình cấp có thẩm quyền đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ có liên quan đến chương trình, dự án, phi dự án do mình là cơ quan chủ quản.
8. Lập, trình cấp có thẩm quyền và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm theo thẩm quyền.
9. Thực hiện theo dõi, kiểm tra, giám sát, đánh giá, thanh tra, báo cáo việc triển khai kế hoạch viện trợ, thực hiện thỏa thuận về viện trợ, triển khai chương trình, dự án, phi dự án và các nhiệm vụ quản lý nhà nước về viện trợ thuộc trách nhiệm được giao.
10. Bảo đảm công khai, minh bạch và chịu trách nhiệm về hiệu quả quản lý viện trợ thuộc chương trình, dự án, phi dự án do mình là cơ quan chủ quản và lĩnh vực viện trợ do mình phụ trách.
Điều 78. Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
1. Thực hiện quản lý nhà nước về viện trợ trong phạm vi trách nhiệm được giao theo quy định của pháp luật.
2. Phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan có liên quan xây dựng văn bản pháp luật, chính sách, định hướng, nguyên tắc, tiêu chí cung cấp viện trợ; phương án bố trí viện trợ trong Kế hoạch viện trợ hằng năm.
3. Cho ý kiến đối với Báo cáo đề xuất cấp viện trợ, Báo cáo chủ trương viện trợ, Báo cáo nghiên cứu khả thi chương trình, dự án, phi dự án; dự thảo điều ước quốc tế và thoả thuận về viện trợ; văn bản, tài liệu có liên quan đến viện trợ.
Điều 79. Xử lý vi phạm
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm quy định của Nghị định này thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý kỷ luật, xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự; nếu gây thiệt hại thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
