Chương 4 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Chương IV
LẬP, BỐ TRÍ, TRIỂN KHAI QUẢN LÝ ĐỀ ÁN, KẾ HOẠCH VIỆN TRỢ
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
1. Theo thời hạn bao gồm:
a) Đề án viện trợ 05 năm;
b) Kế hoạch viện trợ hằng năm để triển khai thực hiện Đề án viện trợ 05 năm.
2. Theo cấp quản lý bao gồm:
a) Đề án, kế hoạch viện trợ của quốc gia;
b) Kế hoạch viện trợ của cơ quan chủ quản.
3. Theo nguồn ngân sách bao gồm:
a) Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách trung ương;
b) Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương.
Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
1. Nội dung báo cáo Đề án viện trợ 05 năm:
a) Tình hình triển khai và đánh giá kết quả thực hiện Đề án viện trợ 05 năm giai đoạn trước;
b) Mục tiêu, định hướng;
c) Lĩnh vực và bên tiếp nhận ưu tiên cung cấp viện trợ;
d) Danh mục chương trình, dự án, phi dự án chuyển tiếp và danh mục dự kiến chương trình, dự án, phi dự án mới (nếu có);
đ) Dự kiến kết quả và giải pháp thực hiện.
2. Nội dung báo cáo Kế hoạch viện trợ hằng năm:
a) Tình hình và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch viện trợ năm trước;
b) Dự kiến kết quả thực hiện viện trợ trong năm kế hoạch;
c) Danh mục và mức viện trợ bố trí cụ thể cho từng chương trình, dự án, phi dự án phù hợp với khả năng cân đối nguồn viện trợ hằng năm từ ngân sách trung ương và ngân sách địa phương;
d) Dự kiến kết quả đạt được và giải pháp điều hành, tổ chức thực hiện.
Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
1. Căn cứ lập Đề án viện trợ 05 năm gồm:
a) Chủ trương, chính sách về đối ngoại, hợp tác và hội nhập quốc tế của Đảng, Nhà nước, Chính phủ;
b) Nhu cầu và khả năng cân đối ngân sách, nguồn lực cho chi viện trợ trong kỳ kế hoạch 05 năm;
c) Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm; kế hoạch tài chính 05 năm;
d) Các điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ và văn bản trao đổi hợp tác giữa Việt Nam với bên tiếp nhận viện trợ;
đ) Dự báo tình hình thế giới, khu vực và các nước trong kỳ kế hoạch 05 năm;
e) Tình hình và kết quả thực hiện Đề án viện trợ 05 năm giai đoạn trước;
g) Tình hình hoàn tất các thủ tục cần thiết đối với chương trình, dự án, phi dự án của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
2. Căn cứ lập Kế hoạch viện trợ hằng năm gồm:
a) Đề án viện trợ 05 năm;
b) Các điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ và văn bản trao đổi hợp tác giữa Việt Nam với bên tiếp nhận viện trợ;
c) Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội năm kế hoạch; dự toán ngân sách năm kế hoạch;
d) Tình hình và kết quả thực hiện kế hoạch viện trợ năm trước;
đ) Nhu cầu và khả năng cân đối ngân sách cho chi viện trợ trong năm kế hoạch;
e) Tình hình hoàn tất các thủ tục cần thiết đối với chương trình, dự án, phi dự án của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
1. Phù hợp với các căn cứ quy định tại Điều 39 của Nghị định này.
2. Ưu tiên bố trí kế hoạch viện trợ hằng năm theo cơ quan chủ quản, theo bên tiếp nhận viện trợ và theo lĩnh vực phù hợp với quy định tại Điều 6 của Nghị định này và mục tiêu, định hướng cung cấp viện trợ cho nước ngoài trong từng thời kỳ.
3. Việc bố trí kế hoạch viện trợ hằng năm phải tuân thủ mục tiêu, nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
4. Đảm bảo công khai, minh bạch, công bằng; quản lý tập trung, thống nhất về mục tiêu, cơ chế chính sách; thực hiện phân cấp trong quản lý viện trợ, tạo quyền chủ động cho cơ quan chủ quản theo quy định của pháp luật nhằm nâng cao hiệu quả, tác dụng viện trợ.
5. Kế hoạch viện trợ hằng năm phải phù hợp với Đề án viện trợ 05 năm đã được phê duyệt.
6. Việc bố trí kế hoạch viện trợ hằng năm đảm bảo đáp ứng đủ nhu cầu của chương trình, dự án, phi dự án có thứ tự ưu tiên cao hơn trước khi bố trí cho chương trình, dự án, phi dự án có thứ tự ưu tiên thấp hơn, thực hiện theo thứ tự ưu tiên sau:
a) Dự án, phi dự án đột xuất;
b) Phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm;
c) Chương trình, dự án, phi dự án đã hoàn thành và bàn giao đưa vào sử dụng nhưng chưa bố trí đủ vốn;
d) Chương trình, dự án, phi dự án dự kiến hoàn thành trong năm kế hoạch;
đ) Chương trình, dự án, phi dự án chuyển tiếp thực hiện theo tiến độ được phê duyệt;
e) Chương trình, dự án, phi dự án khởi công mới.
7. Mức viện trợ bố trí hằng năm cho từng chương trình, dự án, phi dự án không vượt quá tổng mức viện trợ của chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt còn lại phải giải ngân và phù hợp với tiến độ, khả năng giải ngân thực tế.
8. Tổng mức viện trợ bố trí cho các chương trình, dự án, phi dự án không vượt quá tổng mức viện trợ được phân bổ của cơ quan chủ quản đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt trong năm kế hoạch.
9. Thủ tướng Chính phủ quyết định việc sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ.
10. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc sử dụng dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hằng năm cho chi viện trợ.
Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
Chương trình, dự án, phi dự án cần đáp ứng một trong những điều kiện sau:
1. Viện trợ thuộc Danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Viện trợ đã được Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ thống nhất và thể hiện tại điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ hoặc biên bản các cuộc họp Ủy ban hỗn hợp, Ủy ban liên chính phủ, các cuộc họp cấp lãnh đạo Đảng, Nhà nước, Quốc hội, Chính phủ với bên tiếp nhận viện trợ.
3. Viện trợ đột xuất đã được quyết định chủ trương viện trợ hoặc quyết định viện trợ.
Mục 2. LẬP, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT ĐỀ ÁN VÀ GIAO KẾ HOẠCH VIỆN TRỢ
Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
Trước ngày 31 tháng 8 năm thứ năm của Đề án viện trợ 05 năm giai đoạn trước, Bộ Tài chính lấy ý kiến Bộ Ngoại giao và các cơ quan liên quan để tổng hợp, xây dựng Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia giai đoạn sau báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
Trước ngày 30 tháng 11 năm thứ năm của Đề án viện trợ 05 năm giai đoạn trước, Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia giai đoạn sau, bao gồm:
1. Mục tiêu, định hướng, lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ cho nước ngoài nói chung và đối với từng đối tác nhận viện trợ của Việt Nam.
2. Giải pháp, chính sách chủ yếu để thực hiện Đề án viện trợ 05 năm.
3. Nhiệm vụ của các cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ, cơ quan chủ quản.
Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
1. Đối với Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách trung ương:
a) Trước ngày 15 tháng 6 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ ban hành quy định về việc lập Kế hoạch viện trợ năm sau bao gồm mục tiêu, định hướng, nguyên tắc, tiêu chí xây dựng và phân bổ kế hoạch viện trợ trên cơ sở đề nghị của Bộ Tài chính;
b) Trước ngày 01 tháng 7 hằng năm, Bộ Tài chính hướng dẫn cơ quan chủ quản lập Kế hoạch viện trợ năm sau và mục tiêu, yêu cầu, nội dung, thời gian, tiến độ lập kế hoạch;
c) Căn cứ quy định của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản có trách nhiệm: Giao cơ quan, đơn vị chuyên môn quản lý viện trợ hoàn thành dự kiến Kế hoạch viện trợ năm sau; Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm, gửi Bộ Tài chính Kế hoạch viện trợ năm sau (cùng với Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ 06 tháng đầu năm);
d) Trước ngày 01 tháng 8 hằng năm, Bộ Tài chính tính toán và thông báo số chi viện trợ vốn ngân sách trung ương dự kiến phân bổ cho cơ quan chủ quản năm sau (số kiểm tra);
đ) Trước ngày 15 tháng 8 hằng năm, cơ quan chủ quản hoàn thiện dự kiến Kế hoạch viện trợ năm sau, gửi Bộ Tài chính;
e) Trước ngày 31 tháng 8 hằng năm, Bộ Tài chính tổng hợp Kế hoạch viện trợ năm sau báo cáo Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ.
2. Đối với Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương:
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, lập kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương năm sau báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đồng gửi Bộ Tài chính.
Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
1. Đối với Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách trung ương:
a) Trước ngày 20 tháng 10 hằng năm, Chính phủ trình Quốc hội quyết định: Tổng mức kế hoạch viện trợ năm sau; phân bổ chi tiết tổng mức kế hoạch viện trợ năm sau theo từng cơ quan chủ quản ở trung ương và tổng mức cho các địa phương;
b) Trước ngày 20 tháng 11 hằng năm, Thủ tướng Chính phủ giao kế hoạch viện trợ năm sau theo tổng mức chi viện trợ và cơ cấu chi viện trợ đã được Quốc hội quyết định cho cơ quan chủ quản;
c) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, cơ quan chủ quản giao chi tiết kế hoạch viện trợ năm sau cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản phù hợp với quyết định giao kế hoạch của Thủ tướng Chính phủ; đồng gửi Bộ Tài chính;
2. Đối với Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương:
a) Trước ngày 10 tháng 12 hằng năm, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương năm sau;
b) Trước ngày 31 tháng 12 hằng năm, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương năm sau cho dự án, phi dự án viện trợ; đồng gửi Bộ Tài chính.
Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
Trường hợp điều chỉnh các nội dung thuộc Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt:
1. Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tập hợp, đánh giá nhu cầu điều chỉnh từ cơ quan chủ quản và tình hình thực tế.
2. Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phương án điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia.
3. Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia.
Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
1. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm được Thủ tướng Chính phủ giao cơ quan chủ quản:
a) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tập hợp, đánh giá nhu cầu điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ hằng năm từ cơ quan chủ quản;
b) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ, Chính phủ phương án điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ hằng năm của cơ quan chủ quản;
c) Chính phủ trình Quốc hội quyết định điều chỉnh tổng mức kế hoạch viện trợ hằng năm và kế hoạch viện trợ hằng năm của cơ quan chủ quản ở trung ương, tổng mức kế hoạch viện trợ hằng năm của các địa phương;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ hằng năm của cơ quan chủ quản;
đ) Cơ quan chủ quản điều chỉnh, bổ sung giao chi tiết kế hoạch viện trợ cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản phù hợp với quyết định của Thủ tướng Chính phủ; đồng gửi Bộ Tài chính.
2. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ để thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách:
a) Bộ Tài chính chủ trì phối hợp với các cơ quan liên quan tập hợp, đánh giá nhu cầu sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ từ cơ quan chủ quản;
b) Bộ Tài chính trình Thủ tướng Chính phủ phương án sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ;
c) Trường hợp viện trợ đột xuất theo quy định tại Điều 10, Điều 25, Điều 26 của Nghị định này, Bộ Ngoại giao trình Thủ tướng Chính phủ phương án sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm (nếu cần) cùng với Báo cáo đề xuất cấp viện trợ;
d) Thủ tướng Chính phủ quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương hằng năm cho chi viện trợ để thực hiện các nhiệm vụ đối ngoại đột xuất, cấp bách theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
đ) Cơ quan chủ quản điều chỉnh, bổ sung giao chi tiết kế hoạch viện trợ cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản phù hợp với quyết định sử dụng dự phòng ngân sách trung ương của Thủ tướng Chính phủ; đồng gửi Bộ Tài chính;
3. Trường hợp điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương hằng năm được Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương; đồng gửi Bộ Tài chính;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định điều chỉnh, bổ sung kế hoạch viện trợ sử dụng ngân sách địa phương;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh điều chỉnh, bổ sung giao chi tiết kế hoạch viện trợ cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản phù hợp với quyết định của Hội đồng nhân dân cấp tỉnh; đồng gửi Bộ Tài chính.
4. Trường hợp sử dụng dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hằng năm cho chi viện trợ:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định sử dụng dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hằng năm cho chi viện trợ; đảm bảo tổng mức viện trợ của địa phương cả năm không vượt quá 10% dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh báo cáo Thường trực Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, báo cáo Hội đồng nhân dân cấp tỉnh tại kỳ họp gần nhất về việc sử dụng dự phòng ngân sách địa phương cấp tỉnh hằng năm cho chi viện trợ.
5. Trường hợp điều chỉnh Kế hoạch viện trợ hằng năm do cơ quan chủ quản giao chi tiết cho các chương trình, dự án, phi dự án của cơ quan chủ quản: Đảm bảo trong khuôn khổ hạn mức chi viện trợ hằng năm được Thủ tướng Chính phủ và Hội đồng nhân dân cấp tỉnh giao cho cơ quan chủ quản; đồng thời gửi Bộ Tài chính.
Mục 3. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN KẾ HOẠCH VIỆN TRỢ
Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
Căn cứ nghị quyết của Quốc hội về Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 05 năm, Kế hoạch tài chính 05 năm, dự toán ngân sách hằng năm, Chính phủ quy định các giải pháp tổ chức, thực hiện chung.
Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm:
a) Quyết định giao kế hoạch viện trợ hằng năm cho cơ quan, đơn vị và chương trình, dự án, phi dự án viện trợ của mình;
b) Báo cáo các cơ quan có liên quan và cấp có thẩm quyền về việc giao và triển khai kế hoạch viện trợ.
2. Cơ quan, đơn vị thực hiện viện trợ báo cáo cơ quan chủ quản tình hình thực hiện kế hoạch viện trợ.
3. Cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ, cơ quan chủ quản có trách nhiệm kiểm tra, đôn đốc để bảo đảm việc giao, chấp hành kế hoạch viện trợ theo quyết định của cấp có thẩm quyền.
Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
1. Cơ quan chủ quản có trách nhiệm:
a) Tổ chức thực hiện kế hoạch viện trợ theo đúng mục tiêu đã được cấp có thẩm quyền quyết định;
b) Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án theo đúng tiến độ và kế hoạch viện trợ đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Cơ quan, đơn vị thực hiện viện trợ triển khai kế hoạch viện trợ theo đúng quyết định của cơ quan chủ quản.
3. Bộ Tài chính bảo đảm bố trí, thanh toán đủ vốn ngân sách theo kế hoạch viện trợ hằng năm đã được cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
1. Thời gian thực hiện và giải ngân vốn để thực hiện kế hoạch viện trợ hằng năm đến hết ngày 31 tháng 01 năm sau.
2. Đối với các khoản viện trợ đã được cấp thẩm quyền giao dự toán, đến ngày 31 tháng 01 năm sau chưa thực hiện hoặc chưa chi hết dự toán được giao, được chuyển nguồn sang năm sau để thực hiện và hạch toán quyết toán vào ngân sách năm sau theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.
Mục 4. THEO DÕI, GIÁM SÁT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, THANH TRA VÀ BÁO CÁO KẾ HOẠCH VIỆN TRỢ
Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
1. Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản tổ chức theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ thuộc trách nhiệm của mình.
2. Nội dung theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ bao gồm:
a) Tình hình thực hiện quy định của pháp luật và thực hiện kế hoạch viện trợ;
b) Tình hình phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ và những vấn đề cần lưu ý từ phía bên tiếp nhận viện trợ khi thực hiện kế hoạch viện trợ;
c) Việc lập, thẩm định, phê duyệt, giao kế hoạch viện trợ;
d) Việc lập, thẩm định, phê duyệt và thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án được bố trí vốn trong kế hoạch viện trợ;
đ) Tình hình nợ đọng, lãng phí, thất thoát trong viện trợ.
Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
1. Bộ Tài chính, cơ quan chủ quản định kỳ 06 tháng và hằng năm hoặc khi cần thiết tổ chức đánh giá kế hoạch viện trợ thuộc trách nhiệm của mình để báo cáo cấp có thẩm quyền.
2. Nội dung đánh giá kế hoạch viện trợ bao gồm:
a) Mức độ đạt được so với kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Tác động của kế hoạch viện trợ trong việc đem lại lợi ích cho Việt Nam và phát triển kinh tế - xã hội của bên tiếp nhận viện trợ;
c) Tình hình thực hiện các chương trình, dự án, phi dự án được bố trí trong kế hoạch viện trợ;
d) Tình hình quản lý viện trợ và hợp tác với bên tiếp nhận viện trợ;
đ) Tồn tại, hạn chế; nguyên nhân của tồn tại, hạn chế trong việc thực hiện kế hoạch viện trợ và các giải pháp xử lý.
Điều 54. Thanh tra viện trợ
1. Hoạt động thanh tra việc quản lý và sử dụng vốn viện trợ thực hiện theo quy định pháp luật về thanh tra.
2. Thanh tra viện trợ phải gắn với việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ thanh tra của các cơ quan, tổ chức và phải đúng trình tự, thủ tục thanh tra theo quy định của pháp luật về thanh tra.
3. Kết luận thanh tra về viện trợ được công khai theo quy định của pháp luật. Trường hợp phát hiện hành vi vi phạm pháp luật về viện trợ, cơ quan thanh tra xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền để xử lý.
Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
1. Cơ quan chủ quản báo cáo chi tiết tình hình thực hiện, kết quả đánh giá và giải ngân viện trợ gửi Bộ Tài chính:
a) Trước ngày 15 tháng 7 hằng năm, báo cáo chi tiết tình hình thực hiện; kết quả đánh giá; khó khăn, vướng mắc và giải pháp; lũy kế giải ngân, giải ngân trong 06 tháng đầu năm của các chương trình, dự án, phi dự án; dự kiến tiến độ, và kết quả thực hiện, giải ngân chương trình, dự án, phi dự án đến hết năm kế hoạch (nộp cùng với Kế hoạch viện trợ năm sau);
b) Trước ngày 01 tháng 3 hằng năm, báo cáo chi tiết tình hình thực hiện; kết quả đánh giá; khó khăn, vướng mắc và giải pháp; lũy kế giải ngân, giải ngân trong năm kế hoạch trước của các chương trình, dự án, phi dự án;
c) Báo cáo đột xuất trường hợp phát sinh các vấn đề cần khẩn trương giải quyết và khi có yêu cầu của Thủ tướng Chính phủ và cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ.
2. Bộ Tài chính định kỳ mỗi 06 tháng, hằng năm và khi được yêu cầu báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình thực hiện; kết quả đánh giá; khó khăn, vướng mắc, cơ quan chịu trách nhiệm và giải pháp xử lý; tình hình giải ngân 06 tháng, hằng năm và lũy kế vốn viện trợ của cả nước, của cơ quan chủ quản và của chương trình, dự án, phi dự án; những nội dung có liên quan khác.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
