Mục 3 Chương 5 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Mục 3. HOÀN THÀNH, NGHIỆM THU, BÀN GIAO KẾT QUẢ VÀ KIỂM TOÁN, QUYẾT TOÁN CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN
Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
1. Sau khi chương trình, dự án, phi dự án hoàn thành toàn bộ các hạng mục, chủ khoản viện trợ phối hợp với bên tiếp nhận viện trợ lập Hội đồng nghiệm thu chung để tiến hành nghiệm thu.
2. Việc nghiệm thu được thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và quy định pháp luật của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
3. Tổ chức, cá nhân tham gia nghiệm thu chịu trách nhiệm về kết quả nghiệm thu do mình xác nhận theo quy định pháp luật của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
1. Các kết quả chương trình, dự án, phi dự án được bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng sau khi Hội đồng nghiệm thu chung có biên bản xác nhận đáp ứng được mục tiêu, chất lượng, điều kiện, tiêu chuẩn, hiệu quả đã được phê duyệt và được quy định theo pháp luật của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
2. Đối với công trình xây dựng, được bàn giao và đưa vào khai thác sử dụng nếu đảm bảo yêu cầu của thiết kế xây dựng, tiêu chuẩn áp dụng, quy chuẩn kỹ thuật cho công trình, quy định về quản lý sử dụng vật liệu xây dựng của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
3. Sau khi Biên bản nghiệm thu chung được ký kết, cơ quan chủ quản ký kết Biên bản bàn giao - tiếp nhận kết quả chương trình, dự án, phi dự án với bên tiếp nhận viện trợ, đồng gửi Bộ Tài chính, cơ quan đại diện của Việt Nam tại địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ và các cơ quan có liên quan.
4. Hồ sơ Biên bản bàn giao - tiếp nhận gồm các nội dung sau:
a) Những tài liệu pháp lý liên quan đến chương trình, dự án, phi dự án;
b) Những tài liệu pháp lý liên quan đến quá trình triển khai thực hiện;
c) Biên bản nghiệm thu chung, hồ sơ thiết kế và các tài liệu, sản phẩm liên quan đến chương trình, dự án, phi dự án;
d) Nội dung kinh tế, kỹ thuật liên quan đến chương trình, dự án, phi dự án: Mục tiêu, quy mô, các hạng mục chính; thời gian thực hiện; tổng mức kinh phí được duyệt ban đầu và điều chỉnh (nếu có);
đ) Đánh giá về chất lượng chương trình, dự án, phi dự án;
e) Đối với chương trình, dự án xây dựng bàn giao cho bên tiếp nhận viện trợ, cần có thêm các tài liệu gồm thiết kế, bản vẽ hoàn công, hệ thống hạ tầng kỹ thuật công trình, quy trình hướng dẫn vận hành, quy trình bảo trì công trình, danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế và các tài liệu cần thiết khác có liên quan.
Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
1. Việc kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án được thực hiện theo điều ước quốc tế, thoả thuận về viện trợ và quy định pháp luật của Việt Nam.
2. Sau khi được nghiệm thu và bàn giao cho bên tiếp nhận viện trợ, trong thời hạn 30 ngày, chủ khoản viện trợ lập hồ sơ quyết toán viện trợ bao gồm toàn bộ chi phí hợp pháp trong phạm vi thiết kế, tổng dự toán, tổng mức chi phí của chương trình, dự án, phi dự án đã được phê duyệt trình cơ quan chủ quản phê duyệt.
3. Trong thời hạn 60 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ quyết toán viện trợ, cơ quan chủ quản tiến hành thẩm tra và phê duyệt quyết toán viện trợ.
4. Sau khi phê duyệt quyết toán viện trợ, cơ quan chủ quản gửi hồ sơ quyết toán và các tài liệu liên quan (bao gồm báo cáo kiểm toán) tới Bộ Tài chính, cơ quan đại diện của Việt Nam tại địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ, các cơ quan có liên quan và bên tiếp nhận viện trợ.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
