Mục 2 Chương 5 Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
Mục 2. TRIỂN KHAI THỰC HIỆN VÀ THEO DÕI, GIÁM SÁT, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ, BÁO CÁO CHƯƠNG TRÌNH, DỰ ÁN, PHI DỰ ÁN
Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
1. Cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ có trách nhiệm triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án theo đúng quy định pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ; các quyết định và Kế hoạch viện trợ, Kế hoạch thực hiện chương trình, dự án, phi dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đảm bảo chất lượng, tiến độ và mục tiêu.
2. Đối với việc xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị, phương tiện phục vụ triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án:
a) Được thực hiện theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và các quy định pháp luật của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
b) Bên tiếp nhận viện trợ có trách nhiệm tạo điều kiện và hoàn tất các thủ tục của bên tiếp nhận viện trợ để xuất nhập khẩu hàng hóa, thiết bị, phương tiện phục vụ triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án (bao gồm thủ tục miễn thuế nhập khẩu và các thuế, phí khác của bên tiếp nhận viện trợ);
c) Sau khi hoàn thành chương trình, dự án, phi dự án, chủ khoản viện trợ và nhà thầu Việt Nam chuyển hàng hóa, thiết bị, phương tiện còn tồn về Việt Nam hoặc thanh lý tại lãnh thổ, địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ theo quy định tại điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và các quy định pháp luật của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
3. Đối với dự án xây dựng trên lãnh thổ, địa bàn của bên tiếp nhận viện trợ do Việt Nam thực hiện và chuyển giao cho bên tiếp nhận viện trợ:
a) Bên tiếp nhận viện trợ chịu trách nhiệm hoàn tất thủ tục: Xin giao đất (đối với dự án có sử dụng đất); xin giấy phép xây dựng (nếu cần); đền bù giải phóng mặt bằng và hỗ trợ tái định cư (nếu cần); chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu cần);
b) Việc khảo sát xây dựng; lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, bản vẽ thi công, tổng dự toán, dự toán các hạng mục; lựa chọn các nhà thầu cung cấp dịch vụ (tư vấn, xây lắp, thiết bị); ký kết và giám sát việc thực hiện các hợp đồng; quản lý tiến độ và chất lượng công trình; nghiệm thu các khối lượng công việc hoàn thành; tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư; bảo hành, bảo hiểm công trình xây dựng được thực hiện theo điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ, quy định pháp luật về quản lý đầu tư xây dựng của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ;
c) Chủ khoản viện trợ phối hợp chặt chẽ với bên tiếp nhận viện trợ thực hiện quản lý triển khai chương trình, dự án bao gồm quản lý chất lượng, tiến độ, khối lượng hoàn thành, an toàn lao động, môi trường và quản lý hoạt động của các nhà thầu.
Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
1. Cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ, cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ thực hiện theo dõi, giám sát, kiểm tra toàn bộ quá trình chuẩn bị, triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án theo nội dung đã được phê duyệt thuộc trách nhiệm quản lý của mình.
2. Việc kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án thực hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý nhà nước về viện trợ quyết định tổ chức kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án theo kế hoạch hoặc đột xuất;
b) Cơ quan chủ quản tổ chức kiểm tra ít nhất một lần đối với chương trình, dự án, phi dự án có thời gian thực hiện trên 12 tháng;
c) Cơ quan chủ quản tổ chức kiểm tra khi điều chỉnh chương trình, dự án, phi dự án làm thay đổi địa điểm, mục tiêu, quy mô, tăng tổng mức viện trợ và trường hợp cần thiết khác;
d) Chủ khoản viện trợ kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án được giao quản lý.
3. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ tổ chức kiểm tra khi cần thiết tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án; tổng hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ, đề xuất các nội dung thúc đẩy việc thực hiện và trao đổi tại các cuộc họp giữa Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ.
Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
1. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án bao gồm đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ, đánh giá hằng năm, đánh giá đột xuất, đánh giá kết thúc do chủ khoản viện trợ thực hiện và báo cáo kết quả đánh giá lên cơ quan chủ quản.
2. Đối với chương trình và dự án xây dựng, thực hiện đánh giá ban đầu, đánh giá giữa kỳ hoặc hằng năm, đánh giá kết thúc. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ quản giao chủ khoản viện trợ thực hiện các đánh giá khác quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Đối với dự án không phải dự án xây dựng, phi dự án, thực hiện đánh giá kết thúc. Trường hợp cần thiết, cơ quan chủ quản giao chủ khoản viện trợ thực hiện các đánh giá khác quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Chủ khoản viện trợ tự thực hiện đánh giá hoặc thuê chuyên gia, tổ chức tư vấn có đủ điều kiện, năng lực để đánh giá.
Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
1. Đánh giá ban đầu:
a) Công tác chuẩn bị, tổ chức, huy động các nguồn lực để thực hiện chương trình, dự án bảo đảm đúng mục tiêu, tiến độ đã được phê duyệt;
b) Những vướng mắc, phát sinh mới xuất hiện so với thời điểm phê duyệt chương trình, dự án;
c) Đề xuất các biện pháp giải quyết các vấn đề vướng mắc, phát sinh phù hợp với điều kiện thực tế.
2. Đánh giá giữa kỳ và đánh giá hằng năm:
a) Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án, phi dự án so với mục tiêu viện trợ;
b) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt;
c) Khả năng hoàn thành đúng thời hạn và đảm bảo mục tiêu, hiệu quả;
d) Đề xuất các giải pháp cần thiết, kể cả việc điều chỉnh chương trình, dự án, phi dự án.
3. Đánh giá kết thúc:
a) Tổng kết quá trình quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án; kết quả đạt được của chương trình, dự án, phi dự án; các nguồn lực đã huy động và sử dụng;
b) Lợi ích, ý nghĩa, tác dụng do chương trình, dự án, phi dự án mang lại cho Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ về kinh tế - xã hội, môi trường, an ninh;
c) Tính bền vững và phát huy hiệu quả khi khai thác, vận hành của chương trình, dự án, phi dự án;
d) Bài học rút ra sau quá trình thực hiện và vận hành chương trình, dự án, phi dự án; trách nhiệm của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan chủ quản, chủ khoản viện trợ, đơn vị thực hiện; trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan của Việt Nam và bên tiếp nhận viện trợ; đề xuất các kiến nghị.
4. Đánh giá đột xuất:
a) Sự phù hợp của kết quả thực hiện chương trình, dự án, phi dự án đến thời điểm đánh giá so với mục tiêu viện trợ;
b) Mức độ hoàn thành khối lượng công việc đến thời điểm đánh giá so với kế hoạch được phê duyệt;
c) Xác định những phát sinh ngoài dự kiến (nếu có), nguyên nhân phát sinh ngoài dự kiến và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan;
d) Ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của những phát sinh ngoài dự án đến việc thực hiện chương trình, dự án, phi dự án, khả năng hoàn thành các mục tiêu của chương trình, dự án, phi dự án;
đ) Đề xuất các giải pháp cần thiết.
Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
1. Chủ khoản viện trợ định kỳ hằng quý và khi cần thiết báo cáo cơ quan chủ quản tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án viện trợ bao gồm những kết quả chính đã đạt được, kết quả giải ngân, kết quả các đánh giá (nếu có), các khó khăn, vướng mắc và kiến nghị phương án giải quyết.
2. Cơ quan chủ quản tổng hợp tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án để báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 55 của Nghị định này.
Nghị định 305/2025/NĐ-CP về viện trợ của Việt Nam cho nước ngoài
- Số hiệu: 305/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 25/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Bùi Thanh Sơn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ:
- Điều 4. Hình thức và phương thức viện trợ
- Điều 5. Phương thức thực hiện viện trợ
- Điều 6. Bên tiếp nhận viện trợ và lĩnh vực ưu tiên cung cấp viện trợ
- Điều 7. Nguyên tắc cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 8. Quy trình cung cấp và quản lý viện trợ cho nước ngoài
- Điều 9. Nguyên tắc xác định chi phí liên quan đến vốn viện trợ
- Điều 10. Trình tự, thủ tục tổng hợp và lựa chọn danh mục Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 11. Nội dung và tiêu chí lựa chọn Báo cáo đề xuất cấp viện trợ
- Điều 12. Thẩm quyền quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 13. Trình tự, thủ tục quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 14. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo chủ trương viện trợ
- Điều 15. Nội dung chính của Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 16. Điều chỉnh Quyết định chủ trương viện trợ
- Điều 17. Thẩm quyền quyết định viện trợ
- Điều 18. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của cơ quan chủ quản
- Điều 19. Căn cứ lập Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 20. Nội dung Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 21. Hồ sơ, nội dung và thời gian thẩm định Báo cáo nghiên cứu khả thi, Văn kiện viện trợ
- Điều 22. Điều chỉnh nội dung Quyết định viện trợ
- Điều 23. Huỷ bỏ chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 24. Các trường hợp áp dụng trình tự, thủ tục rút gọn
- Điều 25. Trình tự, thủ tục phê duyệt quyết định chủ trương viện trợ đột xuất đối với các dự án, phi dự án thuộc thẩm quyền quyết định của Thủ tướng Chính phủ
- Điều 26. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách trung ương
- Điều 27. Trình tự, thủ tục quyết định viện trợ đột xuất đối với dự án, phi dự án sử dụng ngân sách địa phương
- Điều 28. Trình tự, thủ tục phi dự án đào tạo theo kế hoạch năm
- Điều 29. Thông báo cho bên tiếp nhận viện trợ về quyết định của phía Việt Nam
- Điều 30. Hỗ trợ bên tiếp nhận viện trợ chuẩn bị tiếp nhận viện trợ
- Điều 31. Yêu cầu ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 32. Cơ sở ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ và trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 33. Cơ quan đề xuất đàm phán, ký kết điều ước quốc tế, thỏa thuận về viện trợ
- Điều 34. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn điều ước quốc tế
- Điều 35. Trình tự, thủ tục đàm phán, ký kết, sửa đổi, bổ sung và gia hạn thỏa thuận về viện trợ
- Điều 36. Trao đổi văn bản về viện trợ
- Điều 37. Phân loại đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 38. Nội dung báo cáo đề án, kế hoạch viện trợ trình cấp có thẩm quyền phê duyệt
- Điều 39. Căn cứ lập đề án, kế hoạch viện trợ
- Điều 40. Nguyên tắc lập Đề án viện trợ 05 năm và Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 41. Điều kiện để chương trình, dự án, phi dự án được đưa vào Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 42. Trình tự, thủ tục lập Đề án viện trợ 05 năm
- Điều 43. Phê duyệt Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 44. Trình tự, thủ tục lập, thẩm định Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 45. Trình, phê duyệt và giao Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 46. Điều chỉnh Đề án viện trợ 05 năm của quốc gia
- Điều 47. Điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch viện trợ hằng năm và sử dụng dự phòng ngân sách hằng năm cho chi viện trợ
- Điều 48. Tổ chức điều hành kế hoạch viện trợ
- Điều 49. Chấp hành kế hoạch viện trợ
- Điều 50. Triển khai kế hoạch viện trợ
- Điều 51. Thời gian thực hiện và giải ngân Kế hoạch viện trợ hằng năm
- Điều 52. Theo dõi, giám sát, kiểm tra kế hoạch viện trợ
- Điều 53. Đánh giá kế hoạch viện trợ
- Điều 54. Thanh tra viện trợ
- Điều 55. Báo cáo tình hình thực hiện và giải ngân kế hoạch viện trợ
- Điều 56. Nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan chủ quản trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 57. Nhiệm vụ, quyền hạn của chủ khoản viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 58. Mô hình tổ chức quản lý chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 59. Thành lập Ban quản lý viện trợ
- Điều 60. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ban quản lý viện trợ trong quản lý và thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 61. Các hình thức triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 62. Lập, phê duyệt, điều chỉnh Kế hoạch tổng thể, hằng năm và hằng quý thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 63. Tổ chức đấu thầu lựa chọn đơn vị thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 64. Triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 65. Theo dõi, giám sát, kiểm tra chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 66. Đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 67. Nội dung đánh giá chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 68. Báo cáo tình hình triển khai thực hiện chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 69. Nghiệm thu chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 70. Bàn giao kết quả chương trình, dự án, phi dự án
- Điều 71. Kiểm toán, quyết toán chương trình, dự án, phi dự án
