Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT do Bộ Y tế ban hành quy định về mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt. Đây là văn bản pháp lý quan trọng thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật bắt buộc nhằm bảo vệ sức khỏe cộng đồng thông qua việc kiểm soát chặt chẽ chất lượng nguồn nước sử dụng hàng ngày.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của Quy chuẩn
Quy chuẩn này tập trung điều chỉnh các giới hạn thông số chất lượng đối với nước sạch dùng cho mục đích sinh hoạt (bao gồm ăn uống, vệ sinh của con người). Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc toàn bộ các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (gọi tắt là đơn vị cấp nước).
- Các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch.
- Các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số chất lượng nước.
- Lưu ý loại trừ: Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Giải thích các thuật ngữ chuyên ngành cốt lõi
Để đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng, Quy chuẩn đưa ra định nghĩa cho một số thuật ngữ kỹ thuật quan trọng:
- Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt: Là nguồn nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng các yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người.
- Thông số cảm quan: Là các yếu tố về màu sắc, mùi vị mà con người có thể cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan.
- Các ký hiệu viết tắt chuyên ngành bao gồm: CFU (đơn vị hình thành khuẩn lạc), FCR (clo dư tự do), NTU (đơn vị đo độ đục), TCU (đơn vị đo màu sắc), cùng các tổ chức tiêu chuẩn quốc tế như AOAC, SMEWW, và US EPA.
Quy định về thử nghiệm các thông số chất lượng nước sạch
Việc thử nghiệm chất lượng nước sạch phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện về năng lực kỹ thuật và tần suất thực hiện:
- Yêu cầu đối với phòng thử nghiệm: Tất cả các thông số chất lượng nước sạch phải được thực hiện tại phòng thử nghiệm hoặc tổ chức chứng nhận được công nhận phù hợp với tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025 và đã đăng ký hoạt động thử nghiệm theo quy định tại Nghị định số 107/2016/NĐ-CP.
- Phân nhóm thông số thử nghiệm:
- Thông số nhóm A: Tất cả các đơn vị cấp nước bắt buộc phải tiến hành thử nghiệm định kỳ.
- Thông số nhóm B: Các thông số thử nghiệm được thực hiện theo Quy chuẩn kỹ thuật địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh/thành phố ban hành, dựa trên việc lựa chọn các thông số đặc thù phù hợp với thực tế địa phương.
- Các trường hợp bắt buộc thử nghiệm toàn bộ thông số (Nhóm A và Nhóm B): Đơn vị cấp nước phải thử nghiệm toàn bộ danh mục thông số trong các trường hợp: trước khi vận hành lần đầu; sau khi nâng cấp hoặc sửa chữa lớn có tác động đến hệ thống sản xuất; khi xảy ra sự cố môi trường có nguy cơ ảnh hưởng đến chất lượng nước; khi xuất hiện rủi ro trong quá trình sản xuất hoặc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền; và định kỳ 03 năm một lần kể từ lần thử nghiệm toàn bộ gần nhất.
- Tần suất thử nghiệm định kỳ: Đối với thông số nhóm A, tần suất thử nghiệm tối thiểu là 01 lần/tháng. Đối với thông số nhóm B, tần suất tối thiểu là 01 lần/6 tháng. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quy định tần suất dày hơn tùy theo tình hình thực tế tại địa phương.
Quy định về số lượng và vị trí lấy mẫu thử nghiệm
Quy chuẩn thiết lập các quy tắc cụ thể về việc lấy mẫu nhằm đảm bảo tính đại diện và khách quan của kết quả kiểm nghiệm:
- Số lượng mẫu lấy theo quy mô dân số:
- Đơn vị cấp nước phục vụ dưới 100.000 dân: Lấy ít nhất 03 mẫu nước sạch cho mỗi lần thử nghiệm.
- Đơn vị cấp nước phục vụ từ 100.000 dân trở lên: Lấy ít nhất 04 mẫu nước sạch, và cứ mỗi 100.000 dân tăng thêm thì phải lấy thêm ít nhất 01 mẫu.
- Vị trí lấy mẫu trên hệ thống: Phải bao gồm ít nhất 01 mẫu tại bể chứa nước đã xử lý trước khi đưa vào mạng lưới phân phối, 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng cuối mạng lưới đường ống, và các mẫu còn lại lấy ngẫu nhiên tại các vòi sử dụng khác trên mạng lưới (bao gồm cả xe bồn hoặc ghe chở nước).
- Đối với các khu vực đặc thù (chung cư, bệnh viện, trường học, doanh nghiệp có bể chứa tập trung): Lấy ít nhất 02 mẫu (01 mẫu tại bể chứa tập trung và 01 mẫu ngẫu nhiên tại vòi sử dụng). Nếu có từ 02 bể chứa tập trung trở lên, mỗi bể phải lấy ít nhất 01 mẫu tại bể và 01 mẫu tại vòi.
- Trong trường hợp xảy ra nguy cơ ô nhiễm nguồn nước hoặc dịch bệnh, số lượng mẫu nước và vị trí lấy mẫu có thể được tăng cường để kiểm soát rủi ro.
Quy trình công bố hợp quy và phương pháp thử
Để đưa nguồn nước vào lưu thông và sử dụng hợp pháp, các đơn vị sản xuất phải thực hiện đầy đủ các thủ tục pháp lý:
- Phương pháp lấy mẫu và thử nghiệm: Phải tuân thủ nghiêm ngặt theo các hướng dẫn kỹ thuật chi tiết được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Quy chuẩn này.
- Thủ tục công bố hợp quy: Đơn vị sản xuất nước phải tự thực hiện đánh giá hợp quy theo quy định tại Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN và Thông tư số 02/2017/TT-BKHCN. Sau khi đánh giá hợp quy theo phương thức quy định, đơn vị phải gửi bản tự công bố hợp quy về Sở Y tế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi đơn vị có trụ sở chính.
Trách nhiệm tổ chức thực hiện và điều khoản chuyển tiếp
Quy chuẩn phân định rõ trách nhiệm quản lý nhà nước và hướng dẫn áp dụng khi có sự thay đổi về mặt pháp lý:
- Trách nhiệm thực hiện: Cục Quản lý môi trường y tế là cơ quan chủ trì, phối hợp với các đơn vị liên quan để hướng dẫn triển khai, tổ chức thực hiện quy chuẩn này, đồng thời có trách nhiệm tổng hợp kiến nghị Bộ Y tế sửa đổi, bổ sung quy chuẩn cho phù hợp với thực tiễn quản lý.
- Quy định chuyển tiếp: Trong trường hợp các tiêu chuẩn quốc gia hoặc văn bản quy phạm pháp luật được viện dẫn trong Quy chuẩn này có sự thay đổi, bổ sung hoặc bị thay thế bằng văn bản mới, các đơn vị phải áp dụng theo các quy định và văn bản mới nhất đó.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
National technical regulation on Domestic Water Quality
Lời nói đầu
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt QCVN 01-1:2018/BYT do Cục Quản lý môi trường y tế biên soạn, Vụ Pháp chế trình duyệt, Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ Y tế ban hành kèm theo Thông tư số 41/2018/TT-BYT ngày 14 tháng 12 năm 2018.
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT thay thế Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống QCVN 01:2009/BYT và Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT được ban hành lần lượt theo Thông tư số 04/2009/TT-BYT và Thông tư số 05/2009/TT-BYT ngày 17/6/2009 của Bộ trưởng Bộ Y tế.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA
VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SẠCH SỬ DỤNG CHO MỤC ĐÍCH SINH HOẠT
Quy chuẩn này quy định mức giới hạn các thông số chất lượng đối với nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt.
1. Quy chuẩn này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động khai thác, sản xuất, truyền dẫn, bán buôn, bán lẻ nước sạch theo hệ thống cấp nước tập trung hoàn chỉnh (sau đây gọi tắt là đơn vị cấp nước); các cơ quan quản lý nhà nước về thanh tra, kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch; các phòng thử nghiệm và tổ chức chứng nhận các thông số chất lượng nước.
2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với nước uống trực tiếp tại vòi, nước đóng bình, đóng chai, nước khoáng thiên nhiên đóng bình, đóng chai, nước sản xuất ra từ các bình lọc nước, hệ thống lọc nước và các loại nước không dùng cho mục đích sinh hoạt.
Trong quy chuẩn này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, vệ sinh của con người (viết tắt là nước sạch).
2. Thông số cảm quan là những yếu tố về màu sắc, mùi vị có thể cảm nhận được bằng các giác quan của con người.
3. AOAC là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Association of Official Analytical Chemists” có nghĩa là Hiệp hội các nhà hóa phân tích chính thống.
4. CFU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Colony Forming Unit” có nghĩa là đơn vị hình thành khuẩn lạc.
5. FCR là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Free Chlorine Residual” có nghĩa là clo dư tự do.
6. NTU là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Nephelometric Turbidity Unit” có nghĩa là đơn vị đo độ đục.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Quy chuẩn quốc gia QCVN 11-MT:2015/BTNMT về nước thải chế biến thủy sản
- 2Quy chuẩn quốc gia QCVN 10-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước biển
- 3Quy chuẩn quốc gia QCVN 09-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước dưới đất
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12352:2018 (ISO 24521:2016) về Các hoạt động liên quan đến dịch vụ nước sạch và nước thải - Hướng dẫn quản lý các dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt cơ bản tại chỗ
- 1Thông tư 04/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 05/2009/TT-BYT ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 28/2012/TT-BKHCN về Quy định công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Nghị định 107/2016/NĐ-CP quy định về điều kiện kinh doanh dịch vụ đánh giá sự phù hợp
- 5Thông tư 02/2017/TT-BKHCN sửa đổi Thông tư 28/2012/TT-BKHCN quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Thông tư 41/2018/TT-BYT về Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia và quy định kiểm tra, giám sát chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5988:1995 (ISO 5664: 1984)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6002:1995 (ISO 6333: 1986) về chất lượng nước - xác định mangan - phương pháp trắc quang dùng fomaldoxim
- 9Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 10Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 02:2009/BYT về chất lượng nước sinh hoạt do Bộ Y tế ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6193:1996 (ISO 8288: 1986 (E)) về chất lượng nước - xác định coban, niken, đồng kẽm, cađimi và chì - phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử ngọn lửa do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6194:1996 (ISO 9297:1989 (E))về chất lượng nước - Xác định clorua - Chuẩn độ bạc nitrat với chỉ thị cromat (phương pháp Mo)
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6195:1996 (ISO 10359/1:1992 (E)) về chất lượng nước - Xác định florua - Phương pháp dò điện hoá đối với nước sinh hoạt và nước bị ô nhiễm nhẹ
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6177:1996 (ISO 6332: 1988 (E)) về chất lượng nước - xác định sắt bằng phương pháp trắc phổ dùng thuốc thử 1.10-phenantrolin do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6178:1996 (ISO 6777: 1984 (E)) về chất lượng nước - xác định nitrit - phương pháp trắc phổ hấp thụ phân tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 16Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6179 -1:1996 (ISO 7150/1: 1984 (E)) về chất lượng nước - Xác định amoni - Phần 1: Phương pháp trắc phổ thao tác bằng tay do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6180:1996 (ISO 7890/3 : 1988 (E)) về chất lượng nước - Xác định nitrat - Phương pháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6181:1996 (ISO 6703/1:1984 (E)) về chất lượng nước - xác định xyanua tổng do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 19Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6183:1996 (ISO 9965: 1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định selen - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 20Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6184:1996 (ISO 7027:1990(E)) về chất lượng nước - xác định độ đục do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 21Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6186:1996 (ISO 8467:1993 (E)) về chất lượng nước - Xác định chỉ số Pemanganat do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 22Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6222:1996 (ISO 9174 : 1990 (E)) về chất lượng nước - Xác định crom tổng - Phương pháp trắc phổ hấp thụ nguyên tử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6626:2000 (ISO 11969 : 1996) về chất lượng nước - Xác định asen - Phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử (kỹ thuật hydrua) do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 24Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6637:2000 (ISO 10530 : 1992) về chất lượng nước - Xác định sunfua hoà tan - Phương pháp đo quang dùng metylen xanh do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 25Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6660:2000 (ISO 14911 : 1988) về chất lượng nước - xác định Li+, Na+, NH4+, K+, Mn++, Ca++, Mg++, Sr++ và Ba++ hoà tan bằng sắc ký ion - Phương pháp dùng cho nước và nước thải do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 26Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6494:1999 (ISO 10304-1 : 1992) về chất lượng nước - xác định các ion florua, clorua, nitrit, orthophotphat, bromua, nitrat và sunfat hoà tan bằng sắc ký lỏng ion - phương pháp dành cho nước bẩn ít do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 27Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7877:2008 (ISO 5666 : 1999) về chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân
- 28Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6665:2011 (ISO 11885:2007) về chất lượng nước - Xác định nguyên tố chọn lọc bằng phổ phát xạ quang plasma cặp cảm ứng (ICP-OES)
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6187-1:2009 (ISO 9308 - 1 : 2000) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm Escherichia coli và vi khuẩn coliform - Phần 1: Phương pháp lọc màng
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6197:2008 (ISO 5961 : 1994) về chất lượng nước - Xác định cadimi bằng phương pháp đo phổ hấp thụ nguyên tử
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6492:2011 (ISO 10523 : 2008) về chất lượng nước - Xác định pH
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-1:2011 (ISO 5667-1:2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 1: Hướng dẫn lập chương trình lấy mẫu và Kỹ thuật lấy mẫu
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7724:2007 (ISO 17852 : 2006) về Chất lượng nước - Xác định thuỷ ngân - Phương pháp dùng phổ huỳnh quang nguyên tử
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-5:2009 (ISO 5667–5 : 2006) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 5: Hướng dẫn lấy mẫu nước uống từ các trạm xử lý và hệ thống phân phối bằng đường ống
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6225-2:2012 (ISO 7393-2:1985) về chất lượng nước - Xác định clo tự do và tổng clo - Phần 2: Phương pháp đo màu sử dụng N,N-dietyl-1,4-phenylenediamine, cho mục đích kiểm soát thường xuyên
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6219:2011 về Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ beta trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6494-1:2011 (ISO 10304-1:2007) về Chất lượng nước - Xác định các anion hòa tan bằng phương pháp sắc kí lỏng ion - Phần 1: Xác định bromua, clorua, florua, nitrat, nitrit, phosphat và sunphat hòa tan
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6053:2011 (ISO 9696:2007) về Chất lượng nước - Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha trong nước không mặn - Phương pháp nguồn dày
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8881:2011 (ISO 16266:2006) về Chất lượng nước - Phát hiện và đếm pseudomonas aeruginosa - Phương pháp màng lọc
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8879:2011 (ISO 10704:2009) về Chất lượng nước – Đo tổng hoạt độ phóng xạ anpha và beta trong nước không mặn – Phương pháp lắng đọng nguồn mỏng
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6185:2015 (ISO 7887:2011) về Chất lượng nước - Kiểm tra và xác định độ màu
- 42Quy chuẩn quốc gia QCVN 11-MT:2015/BTNMT về nước thải chế biến thủy sản
- 43Quy chuẩn quốc gia QCVN 10-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước biển
- 44Quy chuẩn quốc gia QCVN 09-MT:2015/BTNMT về chất lượng nước dưới đất
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6663-3:2016 (ISO 5667-3:2012) về Chất lượng nước - Lấy mẫu - Phần 3: Bảo quản và xử lý mẫu nước
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12352:2018 (ISO 24521:2016) về Các hoạt động liên quan đến dịch vụ nước sạch và nước thải - Hướng dẫn quản lý các dịch vụ xử lý nước thải sinh hoạt cơ bản tại chỗ
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt
- Số hiệu: QCVN01-1:2018/BYT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 14/12/2018
- Nơi ban hành: Bộ Y tế
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2019
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
