Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13966-1:2024 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 20257-1:2020) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Phần 1: Các yêu cầu chung cho thiết bị kho chứa nổi đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật và yêu cầu an toàn cốt lõi đối với việc thiết kế, vận hành và quản lý các thiết bị kho chứa nổi LNG. Tiêu chuẩn này hướng tới việc thiết lập một khung kỹ thuật đồng bộ nhằm đảm bảo an toàn tối đa cho con người, bảo vệ môi trường xung quanh và duy trì tính toàn vẹn của công trình trong suốt vòng đời hoạt động.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức và cá nhân tham gia vào hoạt động thiết kế, chế tạo, lắp đặt, kiểm định, vận hành và bảo dưỡng các thiết bị, công trình thuộc kho chứa nổi LNG (bao gồm các tàu chứa, hóa hơi, và các cấu trúc nổi liên quan). Đối tượng điều chỉnh trực tiếp là các hệ thống công nghệ, kết cấu nổi, hệ thống an toàn phòng chống cháy nổ và các biện pháp kiểm soát tác động môi trường.
Mục tiêu bảo vệ con người và môi trường
Tiêu chuẩn xác định rõ mục tiêu tối cao là bảo vệ con người và môi trường trước cả hai nhóm tác động:
- Tác động lâu dài: Tập trung vào khía cạnh sức khỏe nghề nghiệp của người lao động và các ảnh hưởng tích lũy đối với hệ sinh thái môi trường xung quanh.
- Tác động ngắn hạn: Tập trung vào khía cạnh an toàn kỹ thuật, ngăn ngừa các sự cố cấp tính như cháy, nổ, rò rỉ hóa chất hoặc sụp đổ kết cấu.
- Quy trình thực hiện: Mục tiêu bảo vệ này phải được hiện thực hóa thông qua quy trình kiểm soát chặt chẽ gồm bốn bước chính từ nhận diện mối nguy, đánh giá rủi ro, thiết kế biện pháp giảm thiểu đến giám sát vận hành thực tế.
Hệ thống phòng cháy chữa cháy (PCCC) cố định và chủ động
Hệ thống PCCC trên kho chứa nổi LNG được thiết kế với các nguyên lý và mục tiêu cụ thể:
- Mục tiêu của hệ thống PCCC cố định: Cung cấp đầy đủ nguồn lực tại chỗ nhằm giới hạn phạm vi lây lan của đám cháy, dập tắt đám cháy kịp thời hoặc giảm thiểu tối đa các hậu quả tiêu cực nếu có sự cố cháy xảy ra.
- Vai trò của hệ thống PCCC chủ động: Cung cấp các phương tiện làm mát liên tục và các chất dập cháy chuyên dụng để bảo vệ tính mạng con người, bảo vệ tính toàn vẹn của thiết bị công nghệ và các kết cấu chịu lực của công trình nổi.
- Nguyên lý tổng thể: Giảm thiểu tối đa tần suất xuất hiện nguồn nhiệt/nguồn lửa và hạn chế sự tích tụ của các hỗn hợp khí dễ cháy nổ trong khu vực vận hành.
Kiểm tra trạng thái giới hạn sự cố (ALS - Accidental Limit State)
Việc kiểm tra trạng thái giới hạn sự cố (ALS) đối với kết cấu nổi nhằm đảm bảo các mục tiêu kỹ thuật sau:
- Đảm bảo kết cấu nổi có khả năng chống chịu và duy trì được tính toàn vẹn cơ học cơ bản dưới tác động của các tải trọng sự cố cực đoan (như va chạm tàu, rơi vật nặng, hoặc cháy nổ).
- Ngăn ngừa sự sụp đổ dây chuyền hoặc hư hỏng nghiêm trọng mang tính hệ thống của toàn bộ công trình nổi sau khi xảy ra sự cố ban đầu.
Đánh giá ảnh hưởng đến hoạt động của sân đậu trực thăng
Tiêu chuẩn yêu cầu thực hiện nghiên cứu chuyên sâu về sự suy giảm chức năng sử dụng của sân đậu trực thăng trên kho chứa nổi:
- Xác định mức độ không khả dụng của sân đậu dựa trên các thông số về độ hỗn loạn không khí phía trên sân đậu (đặc trưng bởi thành phần thẳng đứng của luồng khí) do sự tương tác giữa gió và các kết cấu nổi.
- Đánh giá nguy cơ tăng nhiệt độ trên sân đậu trực thăng do ảnh hưởng từ các nguồn khí thải nóng của công trình.
- Dự đoán khả năng các luồng khí thải nóng hoặc khí độc hại xâm nhập vào cửa hút khí của tuabin khí hoặc hệ thống thông gió, điều hòa không khí (HVAC) trên tàu.
Nghiên cứu phân tán khí thông hơi và đánh giá rủi ro phi hydrocacbon
- Nghiên cứu phân tán khí thông hơi: Nhằm xác định quỹ đạo, nồng độ và phạm vi ảnh hưởng của lượng khí xả ra từ hệ thống thông hơi, đảm bảo không tạo thành các đám mây khí cháy nổ hoặc gây độc hại tại các khu vực làm việc của con người.
- Đánh giá rủi ro không liên quan đến hydrocacbon: Thực hiện phân tích và tích hợp các sự cố phi hydrocacbon (như tai nạn lao động, sự cố đâm va, thiên tai) vào báo cáo Đánh giá rủi ro định lượng (QRA) tổng thể để có cái nhìn toàn diện về mức độ an toàn của dự án.
Quản lý nước mưa và kiểm soát "dòng chảy đầu tiên" (First Flush)
Quản lý nước thải và nước mưa tràn bề mặt trên kho chứa nổi tuân thủ nghiêm ngặt khái niệm "dòng chảy đầu tiên":
- Khái niệm dòng chảy đầu tiên: Thừa nhận rằng phần lớn các chất ô nhiễm tích tụ trên bề mặt sàn công trình sẽ bị rửa trôi hoàn toàn trong đợt mưa đầu tiên. Do đó, hệ thống chỉ cần tập trung thu gom và xử lý triệt để lượng nước của dòng chảy đầu tiên này, các dòng chảy tiếp theo có thể được xem là nước sạch.
- Thông số thiết kế: Chiều cao dòng chảy đầu tiên phụ thuộc vào khí hậu địa phương. Trong trường hợp thiếu dữ liệu cụ thể của khu vực, tiêu chuẩn khuyến nghị áp dụng chiều cao dự phòng mặc định là 1 in (tương đương 25,4 mm).
- Yêu cầu đánh giá: Phải thực hiện đánh giá định lượng và định tính đối với dòng chảy đầu tiên (trong cả điều kiện bình thường và trường hợp xấu nhất) để thiết kế hệ thống thoát nước hóa chất hoặc dầu phù hợp. Hệ thống lưu trữ, giám sát bể chứa phải chịu được lưu lượng đỉnh dựa trên dữ liệu khí tượng thủy văn với chu kỳ lặp tối thiểu là 10 năm, nhằm ngăn ngừa mọi tác động độc hại cấp tính hoặc mãn tính đối với hệ sinh thái thủy sinh tại khu vực tiếp nhận nước thải.
- Ước tính sự cố tràn: Các tính toán cho trường hợp xấu nhất của sự cố tràn hóa chất hoặc dầu phải được xây dựng dựa trên tần suất xuất hiện rò rỉ thực tế của thiết bị.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13966-1:2024 có hiệu lực kể từ ngày được công bố theo quy định của pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật. Các dự án đầu tư xây dựng mới hoặc cải tạo kho chứa nổi LNG cần nghiên cứu áp dụng các chỉ dẫn kỹ thuật này để đảm bảo tính đồng bộ và an toàn vận hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13966-1:2024
ISO 20257-1:2020
Installation and equipment for liquefied natural gas - Design of floating LNG installations - Part 1: General requirements
Mục lục
Lời nói đầu
Lời giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Thuật ngữ, định nghĩa và ký hiệu viết tắt
3.1 Thuật ngữ, định nghĩa
3.2 Các ký hiệu viết tắt
4 Cơ sở thiết kế
4.1 Điều kiện của vị trí hoạt động và khí tượng hải dương
4.1.1 Nghiên cứu lựa chọn vị trí hoạt động
4.1.2 Động đất
4.1.3 Vị trí
4.1.4 Các nghiên cứu khá
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8614:2010 (EN 12308:1998) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thử nghiệm tính tương thích của các loại vòng đệm được thiết kế cho đầu nối bằng mặt bích trên đường ống LNG
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11278:2015 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Kho chứa LNG có sức chứa đến 200 tấn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12983:2020 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Bồn vận chuyển LNG trên phương tiện giao thông đường bộ - Yêu cầu chung về thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13782:2023 (ISO 23306:2020) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Quy định kỹ thuật đối với LNG sử dụng làm nhiên liệu cho ứng dụng hàng hải
- 1Công ước về an toàn sinh mạng con người trên biển - SOLAS-74
- 2Quyết định 100/QĐ-BKHCN năm 2024 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Khí thiên nhiên hóa lỏng do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6700-1:2000 (ISO 9606-1 : 1994) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8611:2010 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thiết kế hệ thống trên bờ
- 5TCVN 5408:2007 (ISO 01461:1999) Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên bề mặt sản phẩm gang và thép - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7915-1:2009 (ISO 4126-1: 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 1 - Van an toàn
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7665:2007 (ISO 1460:1992) về Lớp phủ kim loại - Lớp phủ kẽm nhúng nóng trên vật liệu chứa sắt - Xác định khối lượng lớp mạ trên đơn vị diện tích
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6964-1:2001 (ISO 2631-1 : 1997) về Rung động và chấn động cơ học - Đánh giá sự tiếp xúc của con người với rung toàn thân - Phần 1: Yêu cầu chung
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8614:2010 (EN 12308:1998) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Thử nghiệm tính tương thích của các loại vòng đệm được thiết kế cho đầu nối bằng mặt bích trên đường ống LNG
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6700-3:2011 (ISO 9606-3:1999) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 3: Đồng và hợp kim đồng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-4:2011 (ISO 9606-4:1999) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 4: Niken và hợp kim niken
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN6700-5:2011 (ISO 9606-5:2000) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 5: Titan và hợp kim titan, zirconi và hợp kim zirconi
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-1:2013 (IEC 60331-1:2009) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 1: Phương pháp thử nghiệm cháy có xóc ở nhiệt độ tối thiểu là 830độ C đối với cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV và có đường kính ngoài lớn hơn 20mm
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-3:2013 (IEC 60331-3:2009) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 3: Phương pháp thử nghiệm cháy có xóc ở nhiệt độ tối thiểu là 830 độ C đối với cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV được thử nghiệm trong hộp kim loại
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-11:2013 (IEC 60331-11:2009) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 11: Thiết bị - Cháy ở nhiệt độ ngọn lửa tối thiểu là 750 độ C
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-21:2013 (IEC 60331-21:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 21: Quy trình và yêu cầu - Cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-23:2013 (IEC 60331-23:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 23: Quy trình và yêu cầu - Cáp điện dữ liệu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-25:2013 (IEC 60331-25:1999) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 25: Quy trình và yêu cầu - Cáp sợi quang
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-1:2012 (ISO 834-1:1999) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 1 : Yêu cầu chung
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-3:2012 (ISO 834-3:1994) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 3: Chỉ dẫn về phương pháp thử và áp dụng số liệu thử nghiệm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-4:2012 (ISO 834-4:2000) Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng- Phần 4: Yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng chịu tải
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-5:2012(ISO 834-5:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 5: Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách nằm ngang chịu tải
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-6:2012 (ISO 834-6:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 6: Các yêu cầu riêng đối với dầm
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-7:2012 (ISO 834-7:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng- Phần 7: Các yêu cầu riêng đối với cột
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9311-8:2012 (ISO 834-8:2000) về Thử nghiệm chịu lửa - Các bộ phận công trình xây dựng - Phần 8 : Các yêu cầu riêng đối với bộ phận ngăn cách đứng không chịu tải
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-2:2011 về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 2: Nhôm và hợp kim nhôm
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8616:2010 (NFPA 59A:2009, có sửa đổi) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Yêu cầu trong sản xuất, tồn chứa và vận chuyển
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9618-2:2013 (IEC 60331-2:2009) về Thử nghiệm cáp điện trong điều kiện cháy - Tính toàn vẹn của mạch điện - Phần 2: Phương pháp thử nghiệm cháy có xóc ở nhiệt độ tối thiểu là 830 độ C đối với cáp có điện áp danh định đến và bằng 0,6/1,0 kV và có đường kính ngoài không lớn hơn 20mm
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-2:2009 (ISO 4126-2: 2003) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 2: Đĩa nổ
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9888-1:2013 (IEC 62305-1:2010) về Bảo vệ chống sét - Phần 1: Nguyên tắc chung
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-3:2009 (ISO 4126-3 : 2006) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 3: Tổ hợp van an toàn và đĩa nổ
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-4:2009 (ISO 4126-4 : 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 4: Van an toàn có van điều khiển
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-5:2009 (ISO 4126-5 : 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 5: Hệ thống an toàn xả áp có điều khiển
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-6:2009 (ISO 4126-6 : 2003) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 6: Ứng dụng, lựa chọn và lắp đặt đĩa nổ
- 35Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7915-7:2009 (ISO 4126-7 : 2004) về Thiết bị an toàn chống quá áp - Phần 7: Dữ liệu chung
- 36Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10888-0:2015 (IEC 60079-0:2011) về Khí quyển nổ - Phần 0: Thiết bị - Yêu cầu chung
- 37Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-1:2015 (ISO 15614-1:2004 sửa đổi bổ sung 1:2008 và sửa đổi bổ sung 2:2012) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 1: Hàn hồ quang và hàn khí thép, hàn hồ quang niken và hợp kim niken
- 38Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-2:2015 (ISO 15614-2:2005) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 2: Hàn hồ quang nhôm và hợp kim nhôm
- 39Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-3:2015 (ISO 15614-3:2008) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 3: Hàn nóng chảy gang không hợp kim và gang hợp kim thấp
- 40Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-4:2015 (ISO 15614-4:2005) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 4: Hàn hoàn thiện các vật nhôm đúc
- 41Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-5:2015 (ISO 15614-5:2004) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 5: Hàn hồ quang titan, zirconi và các hợp kim của chúng
- 42Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-6:2015 (ISO 15614-6:2006) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 6: Hàn hồ quang và hàn khí đồng và các hợp kim đồng
- 43Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-7:2015 (ISO 15614-7:2007) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 7: Hàn đắp
- 44Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-8:2015 (ISO 15614-8:2002) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 8: Hàn ống trong liên kết hàn tấm-ống
- 45Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-10:2015 (ISO 15614-10:2005) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 10: Hàn khô áp suất cao
- 46Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-11:2015 (ISO 15614-11:2012) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 11: Hàn chùm tia điện tử và hàn chùm tia laze
- 47Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11278:2015 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Hệ thống thiết bị và lắp đặt - Kho chứa LNG có sức chứa đến 200 tấn
- 48Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11525-1:2016 (ISO 1431-1:2012) về Cao su lưu hóa hoặc nhiệt dẻo - Độ bền rạn nứt ôzôn - Phần 1: Thử nghiệm biến dạng tĩnh và động
- 49Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12049:2017 (ISO 13686:2013) về Khí thiên nhiên - Yêu cầu chung về chất lượng
- 50Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5868:2018 (ISO 9712:2012) về Thử không phá hủy - Trình độ chuyên môn và cấp chứng chỉ cá nhân thử không phá hủy
- 51Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-13:2018 (ISO 15614-13:2012) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 13: Hàn giáp mép điện trở và hàn chảy giáp mép điện trở
- 52Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-12:2018 (ISO 15614-12:2014) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 12: Hàn điểm, hàn đường và hàn gờ nổi
- 53Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11244-14:2018 (ISO 15614-14:2013) về Đặc tính kỹ thuật và chấp nhận các quy trình hàn vật liệu kim loại - Thử quy trình hàn - Phần 14: Hàn lai ghép laze-hồ quang cho thép, niken và hợp kim niken
- 54Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12799:2019 (ISO 8943:2007) về Lưu chất hydrocacbon nhẹ được làm lạnh - Lấy mẫu khí thiên nhiên hóa lỏng - Phương pháp liên tục và gián đoạn
- 55Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5363:2020 (ISO 4649:2017) về Cao su lưu hoá hoặc nhiệt dẻo - Xác định độ chịu mài mòn sử dụng thiết bị trống quay hình trụ
- 56Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12705-6:2019 (ISO 12944-6:2018) về Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 6: Các phương pháp thử trong phòng thí nghiệm
- 57Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12983:2020 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Bồn vận chuyển LNG trên phương tiện giao thông đường bộ - Yêu cầu chung về thiết kế, chế tạo, kiểm tra và thử nghiệm
- 58Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12984:2020 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với LNG thương mại
- 59Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6700-1:2016 (ISO 9606-1:2012) về Kiểm tra chấp nhận thợ hàn - Hàn nóng chảy - Phần 1: Thép
- 60Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12705-5:2019 (ISO 12944-5:2018) về Sơn và vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn phủ - Phần 5: Các hệ sơn bảo vệ
- 61Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8611:2023 về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Thiết kế công trình trên bờ
- 62Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8612:2023 (ISO 16904:2016) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Thiết kế và thử nghiệm cần xuất nhập LNG cho hệ thống kho cảng trên bờ
- 63Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12705-1:2021 (ISO 12944-1:2017) về Sơn và Vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn bảo vệ - Phần 1: Giới thiệu chung
- 64Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12705-2:2021 (ISO 12944-2:2017) về Sơn và Vecni - Bảo vệ chống ăn mòn kết cấu thép bằng các hệ sơn bảo vệ - Phần 2: Phân loại môi trường
- 65Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12705-3:2021 (ISO 12944-3:2017) về
- 66Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12705-4:2021 (ISO 12944-4:2017) về
- 67Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8613:2023 (ISO 28490:2010) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Quy trình giao nhận sản phẩm và vận hành cảng
- 68Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8616:2023 về Khí thiên nhiên hoá lỏng (LNG) - Yêu cầu trong sản xuất, tồn chứa và xử lý
- 69Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13782:2023 (ISO 23306:2020) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Quy định kỹ thuật đối với LNG sử dụng làm nhiên liệu cho ứng dụng hàng hải
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13966-1:2024 (ISO 20257-1:2020) về Khí thiên nhiên hóa lỏng (LNG) - Công trình và thiết bị - Phần 1: Các yêu cầu chung cho thiết bị kho chứa nổi
- Số hiệu: TCVN13966-1:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
