Điều 47 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Điều 47. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật sau đây:
a) Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
b) Điều 20 Nghị định số 140/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định về phân định thẩm quyền của chính quyền địa phương 02 cấp trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng.
3. Trường hợp các văn bản quy phạm pháp luật dẫn chiếu tại Nghị định này được sửa đổi, bổ sung, thay thế thì thực hiện theo quy định tương ứng tại văn bản sửa đổi, bổ sung, thay thế đó.
4. Quy định chuyển tiếp:
a) Các thành phố trực thuộc trung ương đã có đề án, chương trình, kế hoạch phát triển công viên, cây xanh được phê duyệt mà còn thời hạn thực hiện thì không phải lập đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị cho đến khi cần thiết điều chỉnh, bổ sung;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đã ban hành danh mục cây trồng, cây cấm trồng, cây trồng hạn chế theo quy định của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị thì không phải công bố Danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương cho đến khi cần thay đổi, bổ sung loại cây xanh sử dụng công cộng;
c) Trường hợp tổ chức, cá nhân nộp đơn đề nghị chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trước ngày Nghị định này có hiệu thi hành thì việc cấp phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh tiếp tục thực hiện theo quy định của Nghị định số 64/2010/NĐ-CP ngày 11 tháng 6 năm 2010 của Chính phủ về quản lý cây xanh đô thị;
d) Các hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên đã được cơ quan có thẩm quyền ký kết theo đúng quy định của pháp luật trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo quy định tại hợp đồng khai thác tài sản đã ký;
đ) Đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đã được cơ quan có thẩm quyền quyết định xử lý trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà chưa thực hiện xong thì tiếp tục thực hiện theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; các công việc chưa thực hiện để tổ chức xử lý tài sản đến ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo quy định tại Nghị định này.
5. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
