Điều 40 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong hợp đồng chuyển nhượng.
2. Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Ký hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên với tổ chức, cá nhân được lựa chọn theo quy định.
3. Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
b) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
c) Thời hạn chuyển nhượng; giá chuyển nhượng; phương thức và thời hạn thanh toán; trách nhiệm duy tu, bảo trì tài sản do bên nhận chuyển nhượng thực hiện và chi trả; hạng mục công trình dự kiến đầu tư, nâng cấp và các nội dung cần thiết khác;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm của các bên trong xử lý chấm dứt hợp đồng trước hạn;
đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
4. Quyền của bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên:
a) Được sử dụng, kinh doanh tài sản theo hợp đồng ký kết;
b) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi của nhà nước về đầu tư xây dựng tài sản theo quy định của pháp luật đầu tư và quy định khác của pháp luật liên quan;
c) Được sử dụng quyền tài sản và giá trị đã nhận chuyển nhượng để huy động vốn theo quy định của pháp luật;
d) Được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích bị xâm phạm.
5. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên:
a) Thực hiện đầu tư dự án theo quy hoạch, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng tiến độ, chất lượng; bảo trì tài sản đúng yêu cầu kỹ thuật và các quy định khác tại hợp đồng đã ký kết;
b) Thanh toán tiền chuyển nhượng theo hợp đồng đã ký kết;
c) Giao lại tài sản nhận chuyển nhượng trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các quy định trong hợp đồng ký kết.
6. Trong thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, trường hợp Nhà nước cần thiết phải thu hồi để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên có trách nhiệm bàn giao tài sản cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
