Mục 2 Chương 3 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Mục 2. QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TẠI ĐÔ THỊ
Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
Quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này và các yêu cầu sau:
1. Không trồng mới cây xanh có gai nhọn, cây ăn quả có khả năng rơi, rụng gây nguy hiểm. Trường hợp đã trồng phải có biện pháp cảnh báo, bảo vệ và phải có kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển, thay thế đối với cây xanh có gai nhọn, cây ăn quả có khả năng rơi, rụng gây nguy hiểm trong không gian đường phố.
2. Hàng năm, cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị được cắt tỉa để bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão.
3. Trồng, chăm sóc, cắt tỉa, bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải thực hiện theo đúng kỹ thuật và quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng được quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
1. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng được lập, phê duyệt làm cơ sở cho công tác quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị; bảo đảm cho cây xanh được phát triển, sinh trưởng tốt, an toàn và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan đô thị.
2. Nội dung quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng:
a) Cơ sở pháp lý để lập quy trình;
b) Nguyên tắc quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng;
c) Thông tin đặc điểm của cây xanh sử dụng công cộng cần được quản lý, duy trì;
d) Quy định về trình tự trồng cây xanh sử dụng công cộng;
đ) Quy định về trình tự, chế độ bảo vệ, chăm sóc cây xanh sử dụng công cộng;
e) Quy định về trình tự cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng;
g) Quy định về trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh.
3. Trách nhiệm lập, phê duyệt quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý:
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh có trách nhiệm tổ chức lập quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng được điều chỉnh để phù hợp với thực tế theo đề xuất của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh. Việc điều chỉnh quy trình thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
4. Tổ chức, cá nhân tổ chức lập, phê duyệt và giám sát thực hiện quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do mình đầu tư, quản lý.
5. Công bố quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng:
a) Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng phải được gửi đến các cơ quan có liên quan ngay sau khi ký quyết định ban hành;
b) Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan phê duyệt, đơn vị được giao quản lý tài sản và đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh.
6. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý có trách nhiệm lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trực tiếp hoặc thuê thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đối với cây xanh sử dụng công cộng do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Nhà nước quản lý theo quy định.
3. Dịch vụ về quản lý cây xanh được thực hiện thông qua hợp đồng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
1. Quyền của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh:
a) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến cây xanh;
b) Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước về cây xanh, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng để phù hợp với thực tiễn;
c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh:
a) Tổ chức thực hiện quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng theo quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng được phê duyệt và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh;
c) Tổ chức triển khai trồng, phát triển cây xanh sử dụng công cộng theo kế hoạch được xác định trong hợp đồng đã ký kết hoặc quyết định đặt hàng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển của cây; lập kế hoạch cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng thời tổ chức triển khai thực hiện;
đ) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về cây xanh trong việc thiết lập cơ sở dữ liệu về cây xanh;
e) Báo cáo định kỳ về tình hình quản lý cây xanh trên địa bàn được giao với cơ quan quản lý nhà nước về công viên, cây xanh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
1. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh là văn bản ký kết thỏa thuận về việc quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng giữa đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh và đơn vị được lựa chọn thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh.
2. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các chủ thể của hợp đồng;
b) Đối tượng hợp đồng;
c) Hồ sơ tài sản (danh mục tài sản, giá trị tài sản) mà cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu bàn giao cho đơn vị quản lý;
d) Hồ sơ quản lý cây xanh; yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn dịch vụ về trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng;
đ) Phạm vi, nội dung công việc và thời hạn hợp đồng; giá trị hợp đồng;
e) Phương thức điều chỉnh khối lượng và giá trị hợp đồng; phương thức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;
g) Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của các bên liên quan;
h) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, chuyển nhượng hợp đồng và phương thức giải quyết;
i) Một số nội dung khác nhưng không trái quy định của pháp luật.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
