Mục 2 Chương 2 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Mục 2. QUẢN LÝ, VẬN HÀNH CÔNG VIÊN TẠI ĐÔ THỊ
Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
Quản lý, vận hành công viên tại đô thị phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 11 của Nghị định này và các yêu cầu sau:
1. Khai thác, sử dụng theo đúng mục đích xác định trong quy hoạch chi tiết dự án đầu tư xây dựng công viên được cấp có thẩm quyền phê duyệt và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Vận hành, duy trì, bảo dưỡng định kỳ cơ sở hạ tầng của công viên theo đúng kỹ thuật và quy trình quản lý, vận hành được cấp có thẩm quyền phê duyệt được quy định tại Điều 16 của Nghị định này.
3. Có giải pháp lưu trữ, tái sử dụng nước để phục vụ tưới cây, rửa đường trong công viên và các hoạt động sử dụng nước khác nếu cần thiết trong trường hợp có công trình hạ tầng phục vụ yêu cầu thoát nước đô thị được xây dựng trong phạm vi công viên (bao gồm hồ, hồ điều hòa, bể chứa nước ngầm, công trình xử lý nước thải ngầm).
4. Lắp đặt hệ thống camera giám sát có kết nối theo yêu cầu quản lý và quy định của các cơ quan chức năng.
5. Quản lý hồ, hồ điều hòa và công trình ngầm được xây dựng trong phạm vi công viên thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 18 của Nghị định này, quy định của pháp luật về tài nguyên nước, thoát nước, quản lý không gian ngầm đô thị và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
1. Quy trình quản lý, vận hành công trình công viên được lập, phê duyệt làm cơ sở cho công tác quản lý, vận hành công viên tại đô thị; bảo đảm công viên duy trì được cảnh quan, thiết kế và đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng.
2. Nội dung quy trình quản lý, vận hành công viên:
a) Cơ sở pháp lý để lập quy trình;
b) Nguyên tắc quản lý, vận hành công viên;
c) Thông tin đặc điểm của cây xanh sử dụng công cộng cần được quản lý, duy trì trong công viên; thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ công trình chức năng, thiết bị trong công viên;
d) Quy định về quy trình quản lý, duy trì cây xanh trong công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này;
đ) Quy định về trình tự, chế độ bảo trì các công trình chức năng, thiết bị trong công viên;
e) Quy định về trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên.
3. Trường hợp hồ trong công viên là hồ điều hòa, quy trình quản lý, vận hành hồ được lập riêng theo quy định của pháp luật về thoát nước.
4. Trách nhiệm lập, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành công viên đối với công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý (trừ công viên do Nhà nước đầu tư và giao cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác):
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên có trách nhiệm tổ chức lập quy trình quản lý, vận hành công viên và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Quy trình quản lý, vận hành công viên được điều chỉnh để phù hợp với thực tế theo đề xuất của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên. Việc điều chỉnh quy trình thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
5. Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên và nhà đầu tư dự án phát triển công viên tổ chức lập, phê duyệt và giám sát thực hiện quy trình quản lý, vận hành công viên do mình có quyền khai thác tài sản hoặc do mình đầu tư, quản lý.
6. Công bố quy trình quản lý, vận hành công viên:
a) Quy trình quản lý, vận hành công viên phải được gửi đến các cơ quan liên quan ngay sau khi ký quyết định ban hành;
b) Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan phê duyệt, đơn vị được giao quản lý tài sản và đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên.
7. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, vận hành công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều này được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
1. Mọi tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động kinh doanh, dịch vụ văn hóa thể thao du lịch và vui chơi giải trí trên hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng phải tuân thủ quy định của pháp luật có liên quan, bảo đảm an toàn cho người và phương tiện, không làm ảnh hưởng đến cảnh quan, môi trường và chức năng của hồ, mặt nước.
2. Việc nuôi trồng, khai thác thủy sản trong hồ phải được kiểm soát nhằm bảo đảm cân bằng môi trường hệ sinh thái, không gây ô nhiễm nguồn nước và không làm thay đổi chức năng điều hòa nước hồ.
3. Các hoạt động kinh doanh trên mặt hồ phải có biện pháp thu gom chất thải rắn, xử lý và xả nước thải đúng nơi quy định. Không xả nước thải chưa qua xử lý và chất thải rắn trực tiếp xuống hồ.
4. Việc duy trì mực nước, nạo vét đáy hồ và vệ sinh mặt hồ phải được thực hiện định kỳ, bảo đảm phát huy đầy đủ chức năng điều hòa, cảnh quan và sinh thái của hồ.
5. Các khu vực nước sâu, vùng có nguy cơ mất an toàn phải được cắm biển cảnh báo, rào chắn hoặc thiết lập giới hạn tiếp cận phù hợp; đồng thời có phương án cứu hộ, cứu nạn để sẵn sàng ứng phó khi có sự cố xảy ra.
6. Trách nhiệm quản lý hồ điều hòa trong phạm vi công viên:
a) Đơn vị thoát nước có trách nhiệm duy trì mực nước ổn định của hồ điều hòa và định kỳ nạo vét đáy hồ, bảo đảm tốt nhiệm vụ điều hòa nước mưa;
b) Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên có trách nhiệm vệ sinh mặt hồ, bờ hồ và thực hiện quản lý, khai thác hồ điều hòa theo đúng quy định của pháp luật;
c) Đơn vị thoát nước và đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên có trách nhiệm phối hợp xây dựng, ký kết quy tắc phối hợp quản lý, khai thác, sử dụng hồ điều hòa; gửi Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền và cơ quan có liên quan sau khi ký kết để quản lý theo quy định.
Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
1. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên tuân thủ theo quy định của pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn, xây dựng, quản lý phát triển đô thị, đất đai và quy định của pháp luật khác có liên quan.
2. Thực hiện đầu tư xây dựng công trình công cộng ngầm hình thành từ dự án độc lập, công trình giao thông ngầm và công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong phạm vi công viên được xác định trong quy hoạch đô thị đã phê duyệt phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a) Bảo đảm phát triển công trình ngầm hài hòa với không gian công viên; thực hiện đấu nối không gian giữa công trình ngầm và công viên theo quy định;
b) Không làm ảnh hưởng đến các công trình trong công viên đang hiện hữu. Trường hợp cần thiết phải bố trí một phần mặt bằng của công viên để phục vụ công tác thi công thì phải có biện pháp giảm thiểu tác động của dự án đến công viên và phương án hoàn trả mặt bằng, tài sản của công viên.
3. Đơn vị quản lý, vận hành công trình ngầm quy định tại khoản 2 Điều này và đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên có trách nhiệm phối hợp quản lý giám sát, bảo đảm an ninh, an toàn của khu vực công cộng dùng chung.
Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý có trách nhiệm lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công đối với trường hợp trực tiếp tổ chức khai thác.
2. Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên trực tiếp thực hiện hoặc thuê thực hiện dịch vụ về quản lý công viên, bảo đảm yêu cầu theo hợp đồng khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên được ký kết.
3. Nhà đầu tư dự án phát triển công viên trực tiếp thực hiện hoặc thuê thực hiện dịch vụ về quản lý công viên do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Nhà nước theo quy định.
4. Dịch vụ về quản lý công viên được thực hiện thông qua hợp đồng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
1. Quyền của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên:
a) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến công viên;
b) Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước về công viên, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên điều chỉnh quy trình quản lý, vận hành công viên để phù hợp với thực tiễn;
c) Tham gia ý kiến vào nội dung thiết kế nâng cấp, cải tạo công viên;
d) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên:
a) Tổ chức thực hiện quản lý, vận hành công viên theo quy trình quản lý, vận hành công viên được phê duyệt và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng công viên;
c) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về công viên trong việc thiết lập cơ sở dữ liệu về công viên;
d) Báo cáo định kỳ về tình hình quản lý công viên được giao với cơ quan quản lý nhà nước về công viên theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
đ) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
1. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên là văn bản ký kết thỏa thuận về việc quản lý, vận hành công viên giữa đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên và đơn vị được lựa chọn thực hiện dịch vụ về quản lý công viên.
2. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các chủ thể của hợp đồng;
b) Đối tượng hợp đồng;
c) Hồ sơ tài sản mà đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên bàn giao cho đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên;
d) Hồ sơ quản lý công viên; các yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn dịch vụ về quản lý, vận hành công viên;
đ) Phạm vi, nội dung công việc và thời hạn hợp đồng; giá trị hợp đồng;
e) Phương thức điều chỉnh khối lượng và giá trị hợp đồng; phương thức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;
g) Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của các bên liên quan;
h) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, chuyển nhượng hợp đồng và phương thức giải quyết;
i) Một số nội dung khác nhưng không trái quy định của pháp luật.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
