Điều 16 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
1. Quy trình quản lý, vận hành công trình công viên được lập, phê duyệt làm cơ sở cho công tác quản lý, vận hành công viên tại đô thị; bảo đảm công viên duy trì được cảnh quan, thiết kế và đáp ứng yêu cầu khai thác, sử dụng.
2. Nội dung quy trình quản lý, vận hành công viên:
a) Cơ sở pháp lý để lập quy trình;
b) Nguyên tắc quản lý, vận hành công viên;
c) Thông tin đặc điểm của cây xanh sử dụng công cộng cần được quản lý, duy trì trong công viên; thông số kỹ thuật chủ yếu, nhiệm vụ công trình chức năng, thiết bị trong công viên;
d) Quy định về quy trình quản lý, duy trì cây xanh trong công viên theo quy định tại khoản 2 Điều 30 của Nghị định này;
đ) Quy định về trình tự, chế độ bảo trì các công trình chức năng, thiết bị trong công viên;
e) Quy định về trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên.
3. Trường hợp hồ trong công viên là hồ điều hòa, quy trình quản lý, vận hành hồ được lập riêng theo quy định của pháp luật về thoát nước.
4. Trách nhiệm lập, phê duyệt quy trình quản lý, vận hành công viên đối với công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý (trừ công viên do Nhà nước đầu tư và giao cho tổ chức, cá nhân quyền khai thác):
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên có trách nhiệm tổ chức lập quy trình quản lý, vận hành công viên và trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt;
b) Quy trình quản lý, vận hành công viên được điều chỉnh để phù hợp với thực tế theo đề xuất của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên. Việc điều chỉnh quy trình thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
5. Tổ chức, cá nhân có quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên và nhà đầu tư dự án phát triển công viên tổ chức lập, phê duyệt và giám sát thực hiện quy trình quản lý, vận hành công viên do mình có quyền khai thác tài sản hoặc do mình đầu tư, quản lý.
6. Công bố quy trình quản lý, vận hành công viên:
a) Quy trình quản lý, vận hành công viên phải được gửi đến các cơ quan liên quan ngay sau khi ký quyết định ban hành;
b) Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan phê duyệt, đơn vị được giao quản lý tài sản và đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên.
7. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, vận hành công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý theo quy định tại khoản 4 Điều này được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
