Chương 4 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Chương IV
QUẢN LÝ, SỬ DỤNG VÀ KHAI THÁC TÀI SẢN KẾT CẤU HẠ TẦNG CÔNG VIÊN, CÂY XANH DO NHÀ NƯỚC ĐẦU TƯ, QUẢN LÝ
Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Mọi tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý đều được Nhà nước giao quản lý theo quy định của pháp luật. Thực hiện quản lý, khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên theo cơ chế thị trường.
2. Phân định giữa hoạt động quản lý nhà nước của cơ quan nhà nước đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh và hoạt động khai thác, kinh doanh của đơn vị khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
3. Tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được lập hồ sơ, thống kê, kế toán, kiểm kê đầy đủ về hiện vật và giá trị; bảo trì tài sản theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật có liên quan.
4. Việc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý phải đảm bảo công khai, minh bạch; được giám sát, thanh tra, kiểm tra, kiểm toán; mọi hành vi vi phạm pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản phải được xử lý kịp thời, nghiêm minh theo quy định của pháp luật.
5. Việc quản lý, sử dụng và khai thác đất, mặt nước gắn với tài sản kết cấu hạ tầng công viên thực hiện theo quy định của pháp luật về đất đai và quy định của Nghị định này.
Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đối với các trường hợp sau đây:
a) Tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh đầu tư mới do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư;
b) Tài sản kết cấu hạ tầng công viên được hình thành từ dự án đầu tư xây dựng được bàn giao cho Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật;
c) Tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh sử dụng công cộng được hình thành từ dự án đầu tư xây dựng khu đô thị được bàn giao cho Nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật;
d) Tài sản kết cấu hạ tầng công viên được đầu tư theo hình thức đối tác công tư được chuyển giao cho Nhà nước Việt Nam.
2. Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và phương án xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh, trừ các tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh gồm:
a) Ủy ban nhân dân cấp xã;
b) Cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân các cấp;
c) Đơn vị sự nghiệp công lập có chức năng về quản lý công viên, cây xanh.
2. Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định như sau:
a) Chủ đầu tư dự án phát triển công viên, cây xanh đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được đầu tư phát triển mới;
b) Đơn vị đang được giao quản lý tài sản đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh hiện có hoặc tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được bàn giao cho Nhà nước quản lý.
4. Sau khi có quyết định giao tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, việc bàn giao, tiếp nhận tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được lập thành biên bản và thực hiện như sau:
a) Đối với tài sản do đơn vị được giao quản lý tài sản đang quản lý thì tiếp tục thực hiện quản lý theo quy định;
b) Đối với tài sản do cơ quan, đơn vị khác đang quản lý thì thực hiện bàn giao cho đơn vị được giao quản lý tài sản.
5. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản.
2. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
3. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
4. Phương thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản đối với tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trong các trường hợp:
1. Tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh không nằm trong công viên.
2. Tài sản kết cấu hạ tầng công viên không có tổ chức, cá nhân đăng ký thực hiện theo phương thức khai thác tài sản quy định tại khoản 2, 3 Điều 37 của Nghị định này.
Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong hợp đồng cho thuê.
2. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Ký hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên với tổ chức, cá nhân được lựa chọn theo quy định.
3. Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên có thể có các nội dung chủ yếu như sau:
a) Thông tin của bên cho thuê và bên thuê;
b) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác;
c) Thời hạn cho thuê; giá cho thuê; phương thức và thời hạn thanh toán; nguyên tắc điều chỉnh giá cho thuê; trách nhiệm duy tu, bảo trì và các nội dung cần thiết khác;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm của các bên trong xử lý chấm dứt hợp đồng trước hạn;
đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
4. Quyền của bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên:
a) Khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết;
b) Quyết định phương thức, biện pháp nhằm khai thác tài sản có hiệu quả;
c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; việc khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
5. Nghĩa vụ của bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên:
a) Bảo quản, bảo trì tài sản thuê khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước); không để thất thoát, để lấn chiếm và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích; không được chuyển nhượng, bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn;
c) Thực hiện khai thác bảo đảm đúng yêu cầu quy định tại hợp đồng ký kết;
d) Bảo đảm phương thức, thời hạn thanh toán tiền thuê khai thác tài sản;
đ) Giao lại tài sản thuê trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm quy định trong hợp đồng ký kết.
6. Trong thời hạn thực hiện hợp đồng thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện trả lại hoặc Nhà nước cần thiết phải thu hồi để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bàn giao tài sản cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1. Việc chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Thời hạn chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong hợp đồng chuyển nhượng.
2. Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Ký hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên với tổ chức, cá nhân được lựa chọn theo quy định.
3. Hợp đồng chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Thông tin của bên chuyển nhượng và bên nhận chuyển nhượng;
b) Danh mục tài sản chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác;
c) Thời hạn chuyển nhượng; giá chuyển nhượng; phương thức và thời hạn thanh toán; trách nhiệm duy tu, bảo trì tài sản do bên nhận chuyển nhượng thực hiện và chi trả; hạng mục công trình dự kiến đầu tư, nâng cấp và các nội dung cần thiết khác;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm của các bên trong xử lý chấm dứt hợp đồng trước hạn;
đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
4. Quyền của bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên:
a) Được sử dụng, kinh doanh tài sản theo hợp đồng ký kết;
b) Được hưởng các chính sách khuyến khích, ưu đãi của nhà nước về đầu tư xây dựng tài sản theo quy định của pháp luật đầu tư và quy định khác của pháp luật liên quan;
c) Được sử dụng quyền tài sản và giá trị đã nhận chuyển nhượng để huy động vốn theo quy định của pháp luật;
d) Được khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật nếu quyền và lợi ích bị xâm phạm.
5. Nghĩa vụ của bên nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên:
a) Thực hiện đầu tư dự án theo quy hoạch, dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, đúng tiến độ, chất lượng; bảo trì tài sản đúng yêu cầu kỹ thuật và các quy định khác tại hợp đồng đã ký kết;
b) Thanh toán tiền chuyển nhượng theo hợp đồng đã ký kết;
c) Giao lại tài sản nhận chuyển nhượng trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm các quy định trong hợp đồng ký kết.
6. Trong thời hạn thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, trường hợp Nhà nước cần thiết phải thu hồi để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên có trách nhiệm bàn giao tài sản cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân được bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Việc áp dụng hình thức xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh thực hiện theo các trường hợp được quy định tại pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công đối với tài sản kết cấu hạ tầng. Trong thời gian chờ xử lý, đơn vị khai thác tài sản được đề nghị xử lý có trách nhiệm bảo quản, bảo vệ tài sản theo quy định của pháp luật.
2. Đơn vị được giao quản lý tài sản có trách nhiệm lập hồ sơ đề nghị xử lý tài sản và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định. Sau khi có quyết định xử lý tài sản của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền, tổ chức đấu giá tài sản theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản trong trường hợp bán tài sản hoặc tổ chức tiếp nhận, bàn giao tài sản trong trường hợp điều chuyển tài sản hoặc phá dỡ, hủy bỏ tài sản trong trường hợp tài sản không còn giá trị sử dụng hoặc tổ chức đấu thầu lựa chọn tổ chức, cá nhân thực hiện việc phá dỡ, hủy bỏ đồng thời với bán vật tư, vật liệu thu hồi sau phá dỡ.
3. Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh là cây xanh đứng đang sống được chặt hạ theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này thì không phải thực hiện thủ tục xử lý tài sản trước khi chặt hạ, trừ trường hợp thực hiện chặt hạ cây xanh đồng thời với bán vật tư, vật liệu thu hồi theo quy định tại khoản 2 Điều này. Sau khi chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh có trách nhiệm:
a) Báo cáo Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền về việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;
b) Đề nghị xử lý gỗ và các vật tư, vật liệu khác được thu hồi từ quá trình chặt hạ, dịch chuyển theo trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh.
4. Vật tư, vật liệu thu hồi từ quá trình chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được xử lý theo hình thức sau:
a) Gỗ thu hồi từ quá trình chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được xử lý theo hình thức bán và thực hiện theo quy định tương tự về xử lý vật tư, vật liệu thu hồi được trong quá trình bảo dưỡng, sửa chữa tài sản công của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
b) Vật tư, vật liệu thu hồi là thiết bị phụ trợ nếu có thể tiếp tục sử dụng được thì đơn vị được giao quản lý tài sản tiếp tục quản lý và sử dụng để phục vụ công tác trồng, duy trì cây xanh;
c) Củi và vật tư, vật liệu thu hồi khác không thể sử dụng được thì hủy bỏ.
5. Bộ Xây dựng quy định chi tiết trình tự, thủ tục xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh.
Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
1. Số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh bao gồm:
a) Số tiền thu được từ việc khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh do đơn vị được giao quản lý tài sản trực tiếp tổ chức khai thác;
b) Số tiền thu được từ việc cho thuê quyền khai thác, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên;
c) Số tiền thu được từ việc xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh (bao gồm cả tiền do doanh nghiệp bảo hiểm và các tổ chức, cá nhân khác bồi thường).
2. Số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được quản lý, sử dụng như sau:
a) Trường hợp tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh được giao cho đơn vị sự nghiệp công lập quản lý và được khai thác theo phương thức trực tiếp tổ chức khai thác, số tiền thu được từ việc khai thác, xử lý tài sản được sử dụng để chi trả các chi phí có liên quan, trả nợ vốn vay, vốn huy động (nếu có), thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước theo quy định của pháp luật, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước;
b) Số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh không thuộc quy định tại điểm a khoản này, sau khi trừ đi chi phí có liên quan đến việc khai thác, xử lý tài sản, phần còn lại được nộp toàn bộ vào ngân sách nhà nước.
3. Trường hợp số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản được quy định tại điểm a, c khoản 1 Điều này không đủ bù đắp chi phí hoặc không phát sinh nguồn thu từ việc xử lý tài sản thì phần còn thiếu được chi từ dự toán ngân sách nhà nước hoặc nguồn kinh phí hợp pháp của đơn vị được giao quản lý tài sản.
4. Trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc dự án phát triển cây xanh mà chi phí chặt hạ, dịch chuyển đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc chặt hạ, dịch chuyển được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, không thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
5. Trường hợp phá dỡ công trình cũ để thực hiện dự án đầu tư xây dựng công trình mới mà chi phí phá dỡ công trình cũ đã được bố trí trong tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình mới do cơ quan, người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt thì việc quản lý, sử dụng số tiền thu được từ việc phá dỡ được thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan, không thực hiện theo quy định tại khoản 2, 3 Điều này.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
