Điều 11 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
1. Công viên được phân loại, phân cấp và quy hoạch ở địa điểm phù hợp để bảo đảm cộng đồng dân cư dễ dàng tiếp cận.
2. Bảo đảm cảnh quan, cơ sở hạ tầng và bảo vệ môi trường của công viên:
a) Quản lý, phát triển, duy trì cây xanh trong công viên thực hiện theo quy định tại Chương III của Nghị định này;
b) Cơ sở hạ tầng của công viên được bảo trì, nâng cấp, cải tạo;
c) Bố trí thùng đựng rác và khu vệ sinh công cộng tại các vị trí phù hợp; thu dọn rác, nạo vét mương rãnh, cống thoát nước trong công viên bảo đảm luôn sạch sẽ, không đọng nước;
d) Bố trí hệ thống chiếu sáng ở các lối đi, khu vực nghỉ ngơi, công trình trang trí và các điểm quan trọng trong công viên.
3. Bảo đảm tiếp cận của người sử dụng đến các khu vực chức năng trong công viên:
a) Không thu tiền vào cửa của người sử dụng công viên và có phương án loại bỏ hoặc dỡ bỏ hàng rào cứng trong hoạt động đầu tư xây dựng mới, nâng cấp, cải tạo công viên;
b) Tổ chức giao thông trong và ngoài công viên bảo đảm thuận tiện và an toàn cho người sử dụng, người khuyết tật tiếp cận. Đối với các công viên đa chức năng, công viên có diện tích trên 10 ha phải bố trí khu vực đỗ xe.
4. Bảo đảm an ninh, an toàn trong công viên:
a) Thiết lập và duy trì hệ thống an ninh, lực lượng tuần tra, bảo vệ để bảo đảm an ninh, an toàn cho người sử dụng công viên;
b) Kiểm soát và quản lý rủi ro an toàn, bao gồm việc duy trì hệ thống đèn chiếu sáng vào ban đêm, các biển báo cảnh báo và hướng dẫn.
5. Tất cả các công viên đều phải có nội quy để áp dụng theo quy định tại Điều 12 của Nghị định này. Nội quy của công viên được niêm yết công khai, rõ ràng ở những khu vực dễ tiếp cận.
6. Kinh phí quản lý, vận hành công viên do Nhà nước đầu tư, quản lý được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị được giao quản lý tài sản theo quy định của pháp luật, trừ trường hợp quy định tại khoản 7 Điều này. Việc lập, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí quản lý, vận hành công viên thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
7. Đối với công viên được tổ chức, cá nhân thuê hoặc nhận chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác thì tổ chức, cá nhân phải chịu trách nhiệm bố trí kinh phí quản lý, vận hành công viên theo hợp đồng đã ký kết.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
