Chương 3 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Chương III
QUẢN LÝ CÂY XANH
Mục 1. QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
1. Trồng, phát triển cây xanh sử dụng công cộng phải tuân thủ theo quy hoạch đô thị và nông thôn, thiết kế đô thị, phương án thiết kế cây xanh đô thị, quy chế quản lý kiến trúc có liên quan được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
2. Cây xanh sử dụng công cộng được lựa chọn trồng phải bảo đảm đáp ứng các tiêu chí theo quy định tại khoản 2 Điều 26 của Nghị định này; ưu tiên sử dụng cây bản địa, cây có tác động tích cực về môi trường, sinh thái.
3. Lựa chọn các hình thức bố trí cây, loại cây trồng phải phù hợp với từng khu vực, từng loại đường phố, đặc thù của mỗi đô thị, khu dân cư nông thôn và yêu cầu về cảnh quan, mục đích ưu tiên.
4. Cây xanh phải được giữ gìn, bảo vệ và chăm sóc, duy trì. Khi cải tạo, nâng cấp đường bộ, các công trình đường ống kỹ thuật hoặc khi tiến hành hạ ngầm các công trình đường dây, cáp nổi trong đô thị và khu dân cư nông thôn có liên quan đến việc bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển, trồng mới cây xanh, chủ đầu tư phải thỏa thuận và chịu sự giám sát của cơ quan quản lý cây xanh trên địa bàn về việc thực hiện phương án bảo vệ, xử lý cây xanh.
5. Cây có nguy cơ gây nguy hiểm phải có biện pháp cảnh báo, bảo vệ và có kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển, thay thế kịp thời.
6. Trồng, cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh nằm trong hành lang an toàn đường bộ, hành lang an toàn giao thông đường sắt, hành lang bảo vệ an toàn công trình điện lực tuân thủ theo quy định tại Nghị định này và quy định khác của pháp luật chuyên ngành có liên quan.
7. Trồng, chăm sóc, bảo vệ, cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đáp ứng yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn về cây xanh, bảo đảm an toàn giao thông, an toàn về người, tài sản và công trình hạ tầng kỹ thuật. Cây bóng mát phải được đánh số cây để thuận lợi cho công tác theo dõi, quản lý.
8. Kinh phí quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý được bố trí từ ngân sách nhà nước và các nguồn kinh phí hợp pháp khác của đơn vị được giao quản lý tài sản theo quy định của pháp luật. Việc lập, phê duyệt kế hoạch và dự toán kinh phí quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng thực hiện theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
1. Các tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng hạn chế được trồng trong khuôn viên công trình do mình quản lý và sử dụng, bảo đảm an toàn về người và tài sản. Quản lý cây xanh cần bảo tồn trong khuôn viên công trình do mình quản lý và sử dụng theo quy định tại Điều 25 của Nghị định này.
2. Các công trình xây dựng phải bảo đảm tỷ lệ diện tích đất cây xanh theo quy chuẩn kỹ thuật. Khuyến khích thiết kế, đầu tư phát triển các mảng xanh đối với công trình xây dựng để bổ sung diện tích cây xanh.
3. Việc trồng cây bóng mát trong khuôn viên công trình và cây trang trí trên các ban công, sân thượng, mái nhà phải bảo đảm an toàn, vệ sinh môi trường, mỹ quan đô thị và không làm ảnh hưởng đến các công trình lân cận.
Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
1. Ưu tiên ươm giống các cây bản địa hoặc các cây đã được thử nghiệm nhiều năm trong điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng địa phương mà không xâm lấn hoặc nuôi dưỡng các loài sinh vật gây hại nghiêm trọng cho môi trường và cho hoạt động của con người.
2. Áp dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào việc nghiên cứu giống cây, thuần hóa cây nhập ngoại; công tác ươm trồng giống các loại cây, cây hoa, cây cảnh đáp ứng nhu cầu về cung cấp cây xanh cho đô thị và khu dân cư nông thôn.
3. Tổ chức làm vườn ươm trên đất vườn ươm được xác định trong quy hoạch đô thị và nông thôn được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc khu vực không sử dụng bố trí công trình thuộc phạm vi khoảng cách an toàn về môi trường của công trình hạ tầng kỹ thuật; làm vườn ươm tạm thời trên đất đã thu hồi nhưng chưa sử dụng.
4. Trồng, phát triển cây xanh cách ly xung quanh các khu vực sản xuất, công trình có nguy cơ gây ô nhiễm nằm trong hoặc tiếp giáp với đô thị và khu dân cư nông thôn. Khuyến khích trồng, phát triển và bảo vệ cây xanh cách ly tại các khu vực ven biển, ven sông của đô thị và khu dân cư nông thôn để tăng cường khả năng phòng hộ, giảm thiểu tác động của thiên tai, biến đổi khí hậu và bảo vệ các công trình hạ tầng.
Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
1. Các cây xanh cần bảo tồn phải thống kê về số lượng cây tương ứng với loại cây xanh, đánh giá về tình trạng chất lượng cây, đánh số cây, treo biển tên, bố trí hàng rào bảo vệ và lập hồ sơ quản lý, chăm sóc để phục vụ công tác bảo tồn theo quy định.
2. Quản lý cây xanh thuộc danh mục loài thực vật nguy cấp, quý, hiếm phải tuân thủ theo các quy định của pháp luật về lâm nghiệp, đa dạng sinh học và các quy định khác tại Nghị định này.
3. Các đơn vị, tổ chức, cá nhân được giao chăm sóc, bảo vệ cây xanh cần bảo tồn có trách nhiệm tổ chức theo dõi, chăm sóc và bảo vệ cho từng cây theo quy định tại khoản 1 Điều này và các quy định của pháp luật khác có liên quan.
4. Các tổ chức, cá nhân khi phát hiện cây xanh cần bảo tồn bị xâm phạm hoặc có dấu hiệu suy yếu có trách nhiệm thông tin kịp thời đến Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan chuyên môn về cây xanh thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để có biện pháp ngăn chặn, xử lý theo quy định.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức rà soát và ban hành danh mục cây xanh cần bảo tồn trên địa bàn do mình quản lý.
Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
1. Thông tin đặc điểm của từng cây xanh sử dụng công cộng thể hiện trong dữ liệu về cây xanh sử dụng công cộng quy định tại khoản 1 Điều 43 của Nghị định này gồm:
a) Tên khoa học, họ thực vật;
b) Nguồn gốc, phân bố;
c) Mô tả dấu hiệu nhận biết: Chiều cao thân cây; đường kính gốc cây; đường kính thân cây; đường kính tán; hình thức tán; dạng lá, màu lá, kỳ rụng lá; kỳ nở hoa, màu hoa;
d) Giá trị của cây: Giá trị cảnh quan (theo mức độ thấp, trung bình, cao); giá trị môi trường (theo mức độ thấp, trung bình, cao); giá trị gỗ (theo mức độ thấp, trung bình, cao);
đ) Đặc điểm sinh trưởng: Tốc độ sinh trưởng (theo mức độ chậm, trung bình, nhanh); hệ rễ (theo mức độ nhỏ, trung bình, rộng); nhu cầu nắng (theo mức độ thấp, trung bình, cao); nhu cầu nước (theo mức độ thấp, trung bình, cao); nhu cầu cắt tỉa (theo mức độ thấp, trung bình, cao); sức chịu gió (theo mức độ thấp, trung bình, cao).
2. Cây xanh sử dụng công cộng được lựa chọn trồng phải đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Không có bộ phận chứa độc tố gây nguy hiểm cho con người;
b) Không thuộc danh mục loài ngoại lai xâm hại hoặc có nguy cơ xâm hại theo quy định của pháp luật về đa dạng sinh học;
c) Phù hợp với điều kiện khí hậu, thổ nhưỡng của địa phương.
3. Khi thực hiện xem xét, quyết định lựa chọn cây xanh sử dụng công cộng, các cơ quan, tổ chức, cá nhân phải tuân thủ quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm công bố danh mục cây xanh sử dụng công cộng địa phương để các tổ chức, cá nhân tham khảo. Cây xanh thuộc danh mục là các loại cây bóng mát bảo đảm quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
1. Điều kiện chặt hạ, dịch chuyển cây xanh:
a) Cây đã chết, đã bị đổ gãy;
b) Cây có nguy cơ gây nguy hiểm;
c) Cây ăn quả có khả năng rơi, rụng và cây tạo ra mùi gây ảnh hưởng tới sức khỏe, môi trường;
d) Cây xanh trong các khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng;
đ) Cây xanh làm ảnh hưởng đến khả năng giao thông của cộng đồng;
e) Cây xanh thuộc trường hợp phải chặt hạ theo quy định của pháp luật về đường bộ, đường sắt, điện lực và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được miễn giấy phép:
a) Cây xanh có nguy cơ đổ gãy trong trường hợp khẩn cấp do thiên tai;
b) Cây đã chết, đã bị đổ gãy;
c) Cây xanh nằm trong kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển đã được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;
d) Cây xanh trong khu vực thực hiện dự án đầu tư xây dựng mà đã thực hiện thỏa thuận về phương án chặt hạ, dịch chuyển với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trong giai đoạn chuẩn bị dự án đầu tư xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng, đất đai.
3. Các trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải có giấy phép:
a) Cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn không thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Cây xanh sử dụng công cộng là cây bóng mát không thuộc trường hợp được miễn giấy phép theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm phân cấp cho cơ quan chuyên môn về công viên, cây xanh trực thuộc và Ủy ban nhân dân cấp xã thực hiện cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy định của pháp luật về tổ chức chính quyền địa phương.
5. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh:
a) Tổ chức, cá nhân lập 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo quy định tại khoản 6 Điều này và gửi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để giải quyết;
b) Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với trường hợp đề nghị chặt hạ, dịch chuyển có cây xanh thuộc danh mục cây xanh cần bảo tồn hoặc trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đối với các trường hợp khác, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xem xét, cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 02 Phụ lục I của Nghị định này hoặc thông báo cho tổ chức, cá nhân kết quả giải quyết trong trường hợp cây xanh không đủ điều kiện để chặt hạ, dịch chuyển.
6. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh gồm:
a) Đơn đề nghị cấp giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh theo Mẫu số 01 Phụ lục I của Nghị định này: 01 bản chính;
b) Ảnh chụp hiện trạng cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển: 01 bản sao;
c) Các tài liệu khác có liên quan đến cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển (nếu có): 01 bản sao.
7. Thực hiện việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh:
a) Thời hạn của giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh là 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép; sau 30 ngày kể từ ngày được cấp giấy phép mà tổ chức, cá nhân chưa thực hiện chặt hạ, dịch chuyển thì phải thực hiện cấp giấy phép lại;
b) Trước khi triển khai việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh, tổ chức hoặc cá nhân thực hiện phải thông báo cho đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh và đại diện tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư nơi có cây xanh cần chặt hạ, dịch chuyển để thông tin đến cộng đồng dân cư;
c) Trường hợp chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được miễn giấy phép theo quy định tại điểm a, b khoản 2 Điều này, tổ chức, cá nhân phải lập biên bản có sự chứng kiến của đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh, đại diện tổ chức tự quản của cộng đồng dân cư, ảnh màu chụp hiện trạng cây xanh trước khi chặt hạ, dịch chuyển cây xanh và báo cáo lại cơ quan quản lý cây xanh trên địa bàn chậm nhất 10 ngày kể từ ngày hoàn thành chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;
d) Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh tổ chức thu hồi gỗ và vật tư, vật liệu khác từ quá trình chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng do mình quản lý.
8. Trường hợp cây xanh sử dụng công cộng là cây bóng mát được cấp phép chặt hạ, dịch chuyển theo điều kiện được quy định tại điểm a, b, c khoản 1 Điều này thì nội dung giấy phép chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải có phương án trồng bù, thay thế cây xanh tại vị trí chặt hạ, dịch chuyển.
Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
1. Trường hợp tổ chức, cá nhân đề nghị chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng đang có tình trạng phát triển bình thường theo điều kiện được quy định tại điểm d, đ khoản 1 Điều 27 của Nghị định này:
a) Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm tuân thủ quy định về chặt hạ, dịch chuyển cây xanh tại Điều 27 của Nghị định này; thực hiện đền bù chi phí chăm sóc cây xanh và chịu mọi chi phí cho việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh;
b) Chi phí chăm sóc cây xanh mà tổ chức, cá nhân phải đền bù bao gồm chi phí chăm sóc cây xanh từ thời điểm cây được trồng tại vị trí chặt hạ, dịch chuyển đến thời điểm đề nghị chặt hạ, dịch chuyển; trường hợp không xác định được thời điểm cây được trồng thì tính thời gian chăm sóc cây là 20 năm;
c) Chi phí cho việc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh được tính toán theo định mức, đơn giá được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh trên địa bàn.
2. Trường hợp tổ chức, cá nhân xâm hại cây xanh sử dụng công cộng thì bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.
3. Trường hợp cây xanh gãy, đổ làm thiệt hại về người hoặc tài sản:
a) Tổ chức, cá nhân (bao gồm cả chăn thả gia súc) làm gãy, đổ cây xanh phải thực hiện bồi thường cho tổ chức, cá nhân, gia đình có người hoặc tài sản thiệt hại theo quy định của Bộ luật Dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh chịu trách nhiệm bồi thường cho tổ chức, cá nhân, gia đình có người hoặc tài sản thiệt hại theo quy định của pháp luật trong trường hợp không thực hiện theo đúng quy trình quản lý, duy trì cây xanh được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
c) Đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh, người gây thiệt hại không phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong trường hợp cây bị gãy, đổ do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại.
4. Trường hợp cây xanh sử dụng công cộng có nguy cơ gây thiệt hại cho công trình xây dựng, theo yêu cầu của chủ sở hữu công trình xây dựng hoặc qua theo dõi, kiểm tra định kỳ, đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh hoặc đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh phải thực hiện các biện pháp cắt tỉa hoặc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh. Chủ sở hữu công trình xây dựng không phải chịu chi phí cắt tỉa hoặc chặt hạ, dịch chuyển cây xanh.
Mục 2. QUẢN LÝ, DUY TRÌ CÂY XANH SỬ DỤNG CÔNG CỘNG TẠI ĐÔ THỊ
Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
Quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị phải đáp ứng yêu cầu theo quy định tại Điều 22 của Nghị định này và các yêu cầu sau:
1. Không trồng mới cây xanh có gai nhọn, cây ăn quả có khả năng rơi, rụng gây nguy hiểm. Trường hợp đã trồng phải có biện pháp cảnh báo, bảo vệ và phải có kế hoạch chặt hạ, dịch chuyển, thay thế đối với cây xanh có gai nhọn, cây ăn quả có khả năng rơi, rụng gây nguy hiểm trong không gian đường phố.
2. Hàng năm, cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị được cắt tỉa để bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão.
3. Trồng, chăm sóc, cắt tỉa, bảo vệ, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh phải thực hiện theo đúng kỹ thuật và quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng được quy định tại Điều 30 của Nghị định này.
Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
1. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng được lập, phê duyệt làm cơ sở cho công tác quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị; bảo đảm cho cây xanh được phát triển, sinh trưởng tốt, an toàn và đáp ứng yêu cầu về cảnh quan đô thị.
2. Nội dung quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng:
a) Cơ sở pháp lý để lập quy trình;
b) Nguyên tắc quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng;
c) Thông tin đặc điểm của cây xanh sử dụng công cộng cần được quản lý, duy trì;
d) Quy định về trình tự trồng cây xanh sử dụng công cộng;
đ) Quy định về trình tự, chế độ bảo vệ, chăm sóc cây xanh sử dụng công cộng;
e) Quy định về trình tự cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng;
g) Quy định về trách nhiệm và quyền hạn của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh.
3. Trách nhiệm lập, phê duyệt quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý:
a) Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh có trách nhiệm tổ chức lập quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền phê duyệt;
b) Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng được điều chỉnh để phù hợp với thực tế theo đề xuất của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh. Việc điều chỉnh quy trình thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
4. Tổ chức, cá nhân tổ chức lập, phê duyệt và giám sát thực hiện quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do mình đầu tư, quản lý.
5. Công bố quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng:
a) Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng phải được gửi đến các cơ quan có liên quan ngay sau khi ký quyết định ban hành;
b) Công bố trên cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử của cơ quan phê duyệt, đơn vị được giao quản lý tài sản và đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh.
6. Kinh phí lập, điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng do Nhà nước đầu tư, quản lý được lấy từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của pháp luật.
Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
1. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh do Nhà nước đầu tư, quản lý có trách nhiệm lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh theo quy định của pháp luật về cung cấp sản phẩm, dịch vụ công.
2. Các tổ chức, cá nhân có trách nhiệm trực tiếp hoặc thuê thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh đối với cây xanh sử dụng công cộng do mình đầu tư đến khi bàn giao cho Nhà nước quản lý theo quy định.
3. Dịch vụ về quản lý cây xanh được thực hiện thông qua hợp đồng hoặc các hình thức khác theo quy định của pháp luật.
Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
1. Quyền của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh:
a) Đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền xem xét sửa đổi, bổ sung các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn kỹ thuật và định mức kinh tế - kỹ thuật liên quan đến cây xanh;
b) Đề xuất với cơ quan quản lý nhà nước về cây xanh, đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh điều chỉnh quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng để phù hợp với thực tiễn;
c) Các quyền khác theo quy định của pháp luật.
2. Nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh:
a) Tổ chức thực hiện quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng theo quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng được phê duyệt và các yêu cầu khác theo quy định của pháp luật;
b) Quản lý, bảo vệ tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh;
c) Tổ chức triển khai trồng, phát triển cây xanh sử dụng công cộng theo kế hoạch được xác định trong hợp đồng đã ký kết hoặc quyết định đặt hàng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
d) Lập hồ sơ theo dõi tình trạng phát triển của cây; lập kế hoạch cắt tỉa, chặt hạ, dịch chuyển cây xanh trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồng thời tổ chức triển khai thực hiện;
đ) Phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước về cây xanh trong việc thiết lập cơ sở dữ liệu về cây xanh;
e) Báo cáo định kỳ về tình hình quản lý cây xanh trên địa bàn được giao với cơ quan quản lý nhà nước về công viên, cây xanh theo phân cấp của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh;
g) Các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
1. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh là văn bản ký kết thỏa thuận về việc quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng giữa đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng cây xanh và đơn vị được lựa chọn thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh.
2. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh có thể có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Các chủ thể của hợp đồng;
b) Đối tượng hợp đồng;
c) Hồ sơ tài sản (danh mục tài sản, giá trị tài sản) mà cơ quan đại diện chủ sở hữu hoặc chủ sở hữu bàn giao cho đơn vị quản lý;
d) Hồ sơ quản lý cây xanh; yêu cầu kỹ thuật và tiêu chuẩn dịch vụ về trồng, chăm sóc, ươm cây, bảo vệ và chặt hạ, dịch chuyển cây xanh sử dụng công cộng;
đ) Phạm vi, nội dung công việc và thời hạn hợp đồng; giá trị hợp đồng;
e) Phương thức điều chỉnh khối lượng và giá trị hợp đồng; phương thức nghiệm thu, thanh toán, quyết toán;
g) Trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền hạn của các bên liên quan;
h) Các trường hợp chấm dứt hợp đồng, chuyển nhượng hợp đồng và phương thức giải quyết;
i) Một số nội dung khác nhưng không trái quy định của pháp luật.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
