Điều 39 Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
1. Việc cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên được thực hiện theo quy định của pháp luật về đấu giá tài sản. Thời hạn cho thuê quyền khai thác tài sản được xác định cụ thể trong hợp đồng cho thuê.
2. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên có trách nhiệm:
a) Lập hồ sơ đề nghị phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên và trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt;
b) Ký hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên với tổ chức, cá nhân được lựa chọn theo quy định.
3. Hợp đồng cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên có thể có các nội dung chủ yếu như sau:
a) Thông tin của bên cho thuê và bên thuê;
b) Danh mục tài sản cho thuê quyền khai thác;
c) Thời hạn cho thuê; giá cho thuê; phương thức và thời hạn thanh toán; nguyên tắc điều chỉnh giá cho thuê; trách nhiệm duy tu, bảo trì và các nội dung cần thiết khác;
d) Quyền và nghĩa vụ của các bên; trách nhiệm của các bên trong xử lý chấm dứt hợp đồng trước hạn;
đ) Trách nhiệm tổ chức thực hiện.
4. Quyền của bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên:
a) Khai thác tài sản theo đúng quy định của pháp luật và theo hợp đồng đã ký kết;
b) Quyết định phương thức, biện pháp nhằm khai thác tài sản có hiệu quả;
c) Được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp; việc khiếu nại, khởi kiện theo quy định của pháp luật.
5. Nghĩa vụ của bên thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên:
a) Bảo quản, bảo trì tài sản thuê khai thác (bao gồm cả đất, mặt nước); không để thất thoát, để lấn chiếm và các hành vi vi phạm khác theo quy định của pháp luật;
b) Sử dụng tài sản thuê đúng mục đích; không được chuyển nhượng, bán, tặng cho, thế chấp, góp vốn;
c) Thực hiện khai thác bảo đảm đúng yêu cầu quy định tại hợp đồng ký kết;
d) Bảo đảm phương thức, thời hạn thanh toán tiền thuê khai thác tài sản;
đ) Giao lại tài sản thuê trong trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này;
e) Chịu trách nhiệm trước pháp luật khi vi phạm quy định trong hợp đồng ký kết.
6. Trong thời hạn thực hiện hợp đồng thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, trường hợp tổ chức, cá nhân tự nguyện trả lại hoặc Nhà nước cần thiết phải thu hồi để phục vụ mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng thì tổ chức, cá nhân có trách nhiệm bàn giao tài sản cho Nhà nước theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, pháp luật về đất đai và quy định khác của pháp luật có liên quan. Tổ chức, cá nhân được Nhà nước bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật.
7. Bộ Xây dựng quy định chi tiết về trình tự, thủ tục lập, phê duyệt đề án cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên.
Decree No. 258/2025/ND-CP dated October 09, 2025 on parks, green trees, water surfaces
- Số hiệu: 258/2025/ND-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 09/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc chung về quản lý công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 5. Phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 6. Đề án phát triển công viên, cây xanh, mặt nước đô thị
- Điều 7. Nguồn lực phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 8. Hỗ trợ của tổ chức, cá nhân trong đầu tư phát triển công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 9. Trao đổi tín chỉ các-bon thu được từ công viên, cây xanh
- Điều 10. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật liên quan đến công viên, cây xanh, mặt nước
- Điều 11. Yêu cầu đối với quản lý công viên
- Điều 12. Nội quy công viên
- Điều 13. Tổ chức hoạt động kinh doanh thương mại, dịch vụ, văn hóa nghệ thuật và các sự kiện khác trong công viên
- Điều 14. Khai thác phần đất công viên có mục đích kinh doanh
- Điều 15. Yêu cầu đối với quản lý, vận hành công viên tại đô thị
- Điều 16. Quy trình quản lý, vận hành công viên
- Điều 17. Quản lý hồ, mặt nước gắn với không gian công cộng
- Điều 18. Quản lý công trình ngầm trong phạm vi công viên
- Điều 19. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 20. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 21. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý công viên
- Điều 22. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 23. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh sử dụng hạn chế
- Điều 24. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh chuyên dụng
- Điều 25. Yêu cầu đối với quản lý cây xanh cần bảo tồn
- Điều 26. Cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 27. Chặt hạ, dịch chuyển cây xanh
- Điều 28. Đền bù, bồi thường thiệt hại liên quan đến cây xanh
- Điều 29. Yêu cầu đối với quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng tại đô thị
- Điều 30. Quy trình quản lý, duy trì cây xanh sử dụng công cộng
- Điều 31. Lựa chọn đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 32. Quyền và nghĩa vụ của đơn vị thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 33. Hợp đồng thực hiện dịch vụ về quản lý cây xanh
- Điều 34. Nguyên tắc quản lý, sử dụng và khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 35. Thẩm quyền giao quản lý, phê duyệt đề án khai thác và xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 36. Giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 37. Phương thức khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 38. Đơn vị được giao quản lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh trực tiếp tổ chức khai thác tài sản
- Điều 39. Cho thuê quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 40. Chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng công viên
- Điều 41. Xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
- Điều 42. Quản lý, sử dụng số tiền thu được từ khai thác, xử lý tài sản kết cấu hạ tầng công viên, cây xanh
