Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-19:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/TS 10993-19:2020) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 19: Đặc trưng hóa-lý, hình thái cấu trúc và hình thái bề mặt của vật liệu là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn việc xác định các đặc tính vật lý, hóa học, hình thái cấu trúc và bề mặt của vật liệu cấu thành trang thiết bị y tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này cung cấp các hướng dẫn về việc lựa chọn các thông số và phương pháp thử nghiệm để đánh giá đặc tính hóa-lý, hình thái cấu trúc và hình thái bề mặt của vật liệu. Các thông tin này là cơ sở dữ liệu quan trọng phục vụ cho việc đánh giá an toàn sinh học và quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế theo chuỗi tiêu chuẩn TCVN 7391 (ISO 10993).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc nghiên cứu, sản xuất, thử nghiệm, chứng nhận và quản lý chất lượng trang thiết bị y tế, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong lĩnh vực y tế và khoa học công nghệ.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng chi tiết
- Xác định rõ các yêu cầu và phương pháp luận để nhận diện, định lượng các đặc tính vật lý, hóa học, hình thái cấu trúc và bề mặt của vật liệu trang thiết bị y tế ở trạng thái thành phẩm hoặc bán thành phẩm.
- Tiêu chuẩn tập trung vào các khía cạnh hình thái học và cấu trúc bề mặt có khả năng tương tác trực tiếp hoặc gián tiếp với mô và dịch cơ thể, từ đó ảnh hưởng đến khả năng tương thích sinh học của thiết bị.
- Lưu ý rằng tiêu chuẩn này không thay thế cho các thử nghiệm độc tính sinh học trực tiếp mà đóng vai trò bổ trợ, cung cấp dữ liệu đầu vào để giải thích các phản ứng sinh học xảy ra trên lâm sàng hoặc thực nghiệm.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Tiêu chuẩn này áp dụng đồng thời và viện dẫn trực tiếp đến các tiêu chuẩn cốt lõi trong hệ thống đánh giá sinh học trang thiết bị y tế, bao gồm TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) về đánh giá và thử nghiệm trong khuôn khổ quy trình quản lý rủi ro, và TCVN 7391-18 (ISO 10993-18) về đặc trưng hóa hóa học của vật liệu trang thiết bị y tế.
- Các tài liệu viện dẫn này là bắt buộc để đảm bảo tính thống nhất và toàn diện trong quá trình đánh giá đặc tính vật liệu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa chuẩn hóa quốc tế đối với các khái niệm chuyên ngành, bao gồm:
- Đặc trưng hóa hình thái (Morphological characterization): Quá trình xác định hình dạng, kích thước và sự phân bố cấu trúc không gian của vật liệu ở quy mô vi mô hoặc vĩ mô.
- Đặc trưng hóa bề mặt (Topographical characterization): Việc đo lường và đánh giá độ nhám, độ mấp mô, và các đặc điểm hình học trên bề mặt tiếp xúc của vật liệu.
- Cấu trúc vi mô (Microstructure): Cấu trúc của vật liệu được quan sát dưới kính hiển vi, có ảnh hưởng quyết định đến cơ tính và khả năng tương thích sinh học của trang thiết bị.
- Tính chất hóa-lý (Physico-chemical properties): Các đặc tính liên quan đến cả cấu trúc hóa học và trạng thái vật lý của vật liệu, ví dụ như độ kết tinh, nhiệt độ chuyển thủy tinh, và tính ưa nước/kỵ nước.
Điều 4: Nguyên tắc chung về đặc trưng hóa vật liệu
- Tiếp cận theo bậc (Tiered approach): Quá trình đánh giá phải được thực hiện theo trình tự logic, bắt đầu từ việc thu thập và phân tích các dữ liệu lịch sử, thông tin từ nhà cung cấp vật liệu, sau đó mới tiến hành các thử nghiệm thực nghiệm bổ sung nếu dữ liệu sẵn có chưa đủ để đánh giá rủi ro.
- Mối liên hệ giữa đặc tính bề mặt và phản ứng sinh học: Tiêu chuẩn nhấn mạnh rằng các đặc tính như độ nhám bề mặt, năng lượng bề mặt và hình thái học có ảnh hưởng trực tiếp đến sự bám dính của protein, tế bào và vi khuẩn. Do đó, việc kiểm soát các thông số này là bắt buộc để dự đoán phản ứng của mô cơ thể đối với trang thiết bị y tế.
- Yêu cầu về tính khoa học và lập hồ sơ: Tất cả các phương pháp thử nghiệm được lựa chọn phải có độ tin cậy cao, được chuẩn hóa và kết quả thu được phải được trình bày rõ ràng, minh bạch trong báo cáo kỹ thuật để phục vụ cho công tác thẩm định và quản lý rủi ro.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-19:2023 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố áp dụng. Tiêu chuẩn này được sử dụng làm căn cứ kỹ thuật cho các đơn vị sản xuất trang thiết bị y tế trong việc hoàn thiện hồ sơ đăng ký lưu hành và đánh giá chất lượng sản phẩm tại thị trường Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Biological evaluation of medical devices - Part 19: Physico-chemical, morphological and topographical characterization of materials
Lời nói đầu
TCVN 7391-19:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 10993-19:2020.
TCVN 7391-19:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO 10993), Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7391-1:2023 (ISO 10993-1:2018), Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm trong phạm vi một quá trình quản lý rủi ro
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006), Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014), Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017), Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009), Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016), Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995), Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-9:2023 (ISO 10993-9:2019), Phần 9: Khung nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy tiềm ẩn
- TCVN 7391-10:2002 (ISO 10993-10:2007), Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2023 (ISO 10993-12:2021), Phần 12: Chuẩn bị mẫu và mẫu chuẩn
- TCVN 7391-13:2023 (ISO 10993-13:2010), Phần 13: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ trang thiết bị y tế polyme
- TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
- TCVN 7391-15:2023 (ISO 10993-15:2019), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim loại và hợp kim
- TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017), Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân hủy và ngâm chiết
- TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002), Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- TCVN 7391-18:2023 (ISO 10993-18:2020), Phần 18: Đặc trưng hóa học của vật liệu trang thiết bị y tế trong phạm vi một quá trình quản lý rủi ro
- TCVN 7391-19:2023 (ISO/TS 10993-19:2020), Phần 19: Đặc trưng hóa-lý, hình thái cấu trúc và hình thái bề mặt của vật liệu
Bộ ISO 10993 còn các tiêu chuẩn sau:
- ISO/TS 10993-20:2006, Biological evaluation of medical devices - Part 20: Principles and methods for immunotoxicology testing of medical devices
- ISO/TR 10993-22:2017, Biological evaluation of medical devices - Part 22: Guidance on nanomaterials
- ISO/TR 10993-23:2021, Biological evaluation of medical devices - Part 23: Tests for irritation
- ISO/TR 10993-33:2015, Biological evaluation of medical devices - Part 33: Guidance on tests to evaluate genotoxicity - Supplement to ISO 10993-3
Lời giới thiệu
TCVN 8023 (ISO 14971) nhấn mạnh tầm quan trọng của việc tính đến bản chất của các vật liệu trong phân tích rủi ro sinh học.
TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) là một khuôn khổ để lập kế hoạch đánh giá sinh học, vì kiến thức khoa học nâng cao hiểu biết của con người về các cơ chế cơ b
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 13485:2017 (ISO 13485:2016) về Trang thiết bị y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-4:2021 (ISO 8536-4:2019) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 4: Bộ truyền dịch dùng một lần dẫn truyền bằng trọng lực
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6795-1:2001 (ISO 5832-1:1997) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Vật liệu kim loại - Phần 1: Thép không gỉ gia công áp lực do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8023:2009 (ISO 14971:2007) về Trang thiết bị y tế - Áp dụng quản lý rủi ro đối với trang thiết bị y tế
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-10:2007 (ISO 10993-10:2002, With Amendment 1:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ gốm sứ
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7394-2:2008 (ISO 11607-2:2006) về Bao gói trang thiết bị y tế đã tiệt khuẩn - Phần 2: Yêu cầu đánh giá xác nhận đối với quá trình tạo hình, niêm kín và lắp ráp
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8027:2009 (ISO/TR 16142: 2006) về Trang thiết bị y tế - Hướng dẫn lựa chọn tiêu chuẩn hỗ trợ nguyên tắc thiết yếu về an toàn và tính năng của trang thiết bị y tế
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5120:2007 (ISO 4287 : 1997) về Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Nhám bề mặt: Phương pháp Profin - Thuật ngữ, định nghĩa và các thông số nhám bề mặt
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-2:2013 (ISO 22442-2:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 2: Kiểm soát việc lập nguồn, thu thập và xử lý
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-1:2013 (ISO 22442-1:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 1: Áp dụng quản lý rủi ro
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9858-3:2013 (ISO 22442-3:2007) về Thiết bị y tế sử dụng mô động vật và các dẫn xuất - Phần 3: Đánh giá xác nhận việc loại trừ và/hoặc bất hoạt virus và các tác nhân gây bệnh xốp não lấy truyền (TSE)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 13485:2017 (ISO 13485:2016) về Trang thiết bị y tế - Hệ thống quản lý chất lượng - Yêu cầu đối với các mục đích chế định
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13415-3:2021 (BS EN 455-3:2015) về Găng tay y tế sử dụng một lần - Phần 3: Yêu cầu và thử nghiệm đánh giá sinh học
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-16:2020 (ISO 10993-16:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 16: Thiết kế nghiên cứu độc lực cho sản phẩm phân huỷ và chất ngâm chiết
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6591-4:2021 (ISO 8536-4:2019) về Thiết bị truyền dịch dùng trong y tế - Phần 4: Bộ truyền dịch dùng một lần dẫn truyền bằng trọng lực
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-19:2023 (ISO/TS 10993-19:2020) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 19: Đặc trưng hóa-lý, hình thái cấu trúc và hình thái bề mặt của vật liệu
- Số hiệu: TCVN7391-19:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
