Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2020 (hoàn toàn tương đương với ISO 10993-4:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, đưa ra các hướng dẫn và yêu cầu kỹ thuật nhằm đánh giá mức độ tương thích sinh học của các trang thiết bị y tế khi tiếp xúc với máu.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện việc thiết kế, sản xuất, kiểm nghiệm, đánh giá an toàn và cấp phép lưu hành các trang thiết bị y tế có tính năng tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp với máu tuần hoàn. Phạm vi áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các trang thiết bị y tế tiếp xúc ngoài cơ thể truyền dẫn máu hoặc dịch cơ thể vào hệ tuần hoàn (ví dụ: bộ dây truyền dịch, thiết bị thẩm tách máu, hệ thống oxy hóa máu qua màng ngoài cơ thể).
- Các trang thiết bị y tế cấy ghép trực tiếp vào hệ thống tim mạch (ví dụ: van tim nhân tạo, stent mạch vành, khớp nhân tạo có tiếp xúc với vùng giàu mạch máu).
- Các vật liệu y tế được sử dụng để chế tạo các bộ phận tiếp xúc trực tiếp với dòng máu của bệnh nhân.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope)
- Xác định các nguyên tắc chung để đánh giá tương tác của vật liệu chế tạo trang thiết bị y tế với máu.
- Cung cấp một cấu trúc khoa học để phân loại các trang thiết bị y tế dựa trên thời gian tiếp xúc và tính chất tiếp xúc với máu, từ đó định hướng việc lựa chọn các phép thử nghiệm sinh học phù hợp.
- Tiêu chuẩn không bao gồm việc đánh giá các tổn thương cơ học đối với tế bào máu do các bộ phận chuyển động của thiết bị gây ra (như cánh bơm của máy tim phổi nhân tạo), trừ khi các tổn thương này liên quan trực tiếp đến đặc tính bề mặt của vật liệu.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references)
- Tiêu chuẩn này áp dụng tích hợp và viện dẫn trực tiếp từ TCVN 7391-1 (ISO 10993-1) về Đánh giá và thử nghiệm trong khuôn khổ quy trình quản lý rủi ro.
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng bắt buộc để thực hiện việc phân tích, đánh giá rủi ro sinh học một cách toàn diện trước khi tiến hành các thử nghiệm tương tác máu chuyên sâu.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions)
Tiêu chuẩn chuẩn hóa các khái niệm chuyên ngành cốt lõi phục vụ cho công tác thử nghiệm lâm sàng và cận lâm sàng:
- Sự đông máu (Coagulation): Hiện tượng hình thành mạng lưới fibrin làm đông đặc máu, được kích hoạt khi máu tiếp xúc với bề mặt vật liệu lạ.
- Sự tan máu (Hemolysis): Sự phá hủy màng tế bào hồng cầu dẫn đến giải phóng hemoglobin vào huyết tương, là chỉ số bắt buộc phải đánh giá đối với mọi vật liệu tiếp xúc với máu.
- Sự hình thành huyết khối (Thrombosis): Quá trình tích tụ tiểu cầu và các thành phần hữu hình của máu trên bề mặt trang thiết bị y tế, có nguy cơ gây tắc nghẽn mạch máu.
- Hệ thống bổ thể (Complement system): Một nhóm các protein huyết thanh tham gia vào phản ứng miễn dịch và viêm, có thể bị kích hoạt bất thường khi tiếp xúc với vật liệu không tương thích.
Điều 4: Yêu cầu chung và phân loại trang thiết bị y tế tiếp xúc với máu
Đây là nội dung quan trọng nhất trong phần đầu của tiêu chuẩn, định hình toàn bộ phương pháp luận đánh giá:
- Nguyên tắc đánh giá chung: Việc thử nghiệm phải được thiết kế để mô phỏng sát nhất các điều kiện sử dụng lâm sàng thực tế, bao gồm các yếu tố như tỷ lệ diện tích bề mặt vật liệu trên thể tích máu, điều kiện dòng chảy (động học hoặc tĩnh học), nhiệt độ và thời gian tiếp xúc.
- Phân loại theo thời gian tiếp xúc: Chia làm 3 nhóm gồm tiếp xúc giới hạn (dưới 24 giờ), tiếp xúc kéo dài (từ 24 giờ đến 30 ngày) và tiếp xúc lâu dài (trên 30 ngày). Thời gian tiếp xúc càng dài thì yêu cầu kiểm soát rủi ro và số lượng phép thử tương thích máu càng tăng lên.
- Phân loại theo phương thức tiếp xúc: Gồm thiết bị tiếp xúc gián tiếp (máu đi qua thiết bị trước khi vào cơ thể) và thiết bị tiếp xúc trực tiếp (thiết bị nằm hoàn toàn hoặc một phần trong lòng mạch máu).
- Định hướng lựa chọn phép thử: Tiêu chuẩn yêu cầu người thử nghiệm phải xem xét tối thiểu 5 loại tương tác chính bao gồm: huyết khối, đông máu, tiểu cầu, hệ thống bổ thể và huyết học (tan máu). Việc bỏ qua bất kỳ phép thử nào trong số này đều phải có báo cáo giải trình khoa học dựa trên đánh giá rủi ro.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2020 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của Bộ Khoa học và Công nghệ, thay thế cho tiêu chuẩn cũ TCVN 7391-4:2011, nhằm cập nhật các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới nhất của tiêu chuẩn quốc tế ISO 10993-4:2017 vào hệ thống tiêu chuẩn quốc gia Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ĐÁNH GIÁ SINH HỌC TRANG THIẾT BỊ Y TẾ - PHẦN 4: LỰA CHỌN PHÉP THỬ TƯƠNG TÁC VỚI MÁU
Biological evaluation of medical devices - Part 4: Selection of tests for interactions with blood
Lời nói đầu
TCVN 7391-4:2020 thay thế cho TCVN 7391-4:2005.
TCVN 7391-4:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 10993-4:2017.
TCVN 7391-4:2020 do Ban Kỹ thuật Tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC194 Đánh giá sinh học và lâm sàng trang thiết bị y tế biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 7391 (ISO 10993), Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003), Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006), Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014), Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017), Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- TCVN 7391-5:2020 (ISO 10993-5:2009), Phần 5: Phép thử độc tính tế bào in vitro
- TCVN 7391-6:2020 (ISO 10993-6:2016), Phần 6: Phép thử hiệu ứng tại chỗ sau cấy ghép
- TCVN 7391-7:2004 (ISO 10993-7:1995), Phần 7: Dư lượng sau tiệt trùng bằng etylen oxit
- TCVN 7391-10:2002 (ISO 10993-10:2007), Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- TCVN 7391-11:2020 (ISO 10993-11:2017), Phần 11: Phép thử độc tính toàn thân
- TCVN 7391-12:2002 (ISO 10993-12:2007), Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- TCVN 7391-14:2001 (ISO 10993-14:2007), Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ gốm sứ
- TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000), Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân hủy từ kim loại và h
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13406:2021 (ISO 18153:2003) về Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro - Phép đo định lượng trong các mẫu sinh học - Tính liên kết chuẩn đo lường của các giá trị đối với nồng độ xúc tác của các enzym ấn định cho các bộ hiệu chuẩn và các mẫu đối chứng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13416:2021 (ISO 15193:2009) về Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro - Đo lường trong các mẫu thử có nguồn gốc sinh học - Yêu cầu về nội dung và thể hiện các quy trình đo quy chiếu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-7:2021 (ISO 13408-7:2012) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 7: Quá trình thay thế cho thiết bị y tế và các sản phẩm kết hợp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-5:2023 (ISO 10256-5:2017) về
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-1:2004 (ISO 10993-1:2003) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 1: Đánh giá và thử nghiệm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2005 (ISO 10993-4 : 2002) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Chọn phép thử tương tác với máu
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-10:2007 (ISO 10993-10:2002, With Amendment 1:2006) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 10: Phép thử kích thích và quá mẫn muộn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-12:2007 (ISO 10993-12:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 12: Chuẩn bị mẫu và vật liệu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-14:2007 (ISO 10993-14:2001) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 14: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ gốm sứ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-15:2007 (ISO 10993-15:2000) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 15: Nhận dạng và định lượng sản phẩm phân huỷ từ kim loại và hợp kim
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-17:2007 (ISO 10993-17:2002) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 17: Thiết lập giới hạn cho phép của chất ngâm chiết
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-18:2007 (ISO 10993-18:2005) về Đánh giá sinh học đối với trang thiết bị y tế - Phần 18: Đặc trưng hoá học của vật liệu
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13406:2021 (ISO 18153:2003) về Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro - Phép đo định lượng trong các mẫu sinh học - Tính liên kết chuẩn đo lường của các giá trị đối với nồng độ xúc tác của các enzym ấn định cho các bộ hiệu chuẩn và các mẫu đối chứng
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13416:2021 (ISO 15193:2009) về Thiết bị y tế chẩn đoán in vitro - Đo lường trong các mẫu thử có nguồn gốc sinh học - Yêu cầu về nội dung và thể hiện các quy trình đo quy chiếu
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-2:2020 (ISO 10993-2:2006) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 2: Yêu cầu sử dụng động vật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-3:2020 (ISO 10993-3:2014) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 3: Phép thử độc tính di truyền, khả năng gây ung thư và độc tính sinh sản
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8026-7:2021 (ISO 13408-7:2012) về Quá trình vô khuẩn sản phẩm chăm sóc sức khỏe - Phần 7: Quá trình thay thế cho thiết bị y tế và các sản phẩm kết hợp
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13834-5:2023 (ISO 10256-5:2017) về
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7391-4:2020 (ISO 10993-4:2017) về Đánh giá sinh học trang thiết bị y tế - Phần 4: Lựa chọn phép thử tương tác với máu
- Số hiệu: TCVN7391-4:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
