Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13843:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng mật ong quy định các nguyên tắc và yêu cầu cơ bản nhằm thiết lập, vận hành hệ thống truy xuất nguồn gốc hiệu quả cho sản phẩm mật ong từ khâu sản xuất ban đầu đến tiêu dùng cuối cùng.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đối với việc xác định, thu thập và chia sẻ dữ liệu truy xuất nguồn gốc trong suốt chuỗi cung ứng mật ong.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng mật ong, bao gồm cơ sở nuôi ong, đơn vị thu mua, cơ sở chế biến, đóng gói, nhà phân phối, nhà bán lẻ và các bên liên quan khác.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13843:2023
1. Phần tử dữ liệu chính (Key Data Element - KDE) trong chuỗi cung ứng
Phần tử dữ liệu chính (KDE) là những thông tin cốt lõi cần phải được ghi nhận, lưu trữ và truyền tải tại mỗi bước của chuỗi cung ứng mật ong để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc rõ ràng. Các KDE bao gồm:
- Thông tin định danh duy nhất cho các bên tham gia chuỗi cung ứng (mã nhà sản xuất, mã cơ sở chế biến).
- Thông tin định danh địa điểm (vị trí trang trại nuôi ong, nhà xưởng, kho bãi).
- Thông tin định danh sản phẩm và lô hàng (mã số lô mật ong, ngày sản xuất, hạn sử dụng).
2. Các phần tử dữ liệu cụ thể theo từng công đoạn
Hệ thống truy xuất nguồn gốc mật ong yêu cầu việc ghi nhận chi tiết các phần tử dữ liệu tại từng mắt xích của chuỗi cung ứng:
- Công đoạn nuôi ong và khai thác mật: Ghi nhận thông tin về nguồn gốc đàn ong, vị trí đặt thùng ong, nguồn hoa chính, lịch trình di chuyển đàn ong (nếu có), việc sử dụng thuốc thú y hoặc thức ăn bổ sung, thời gian và sản lượng khai thác mật.
- Công đoạn thu mua và vận chuyển: Ghi nhận thông tin về đơn vị thu mua, phương tiện vận chuyển, điều kiện bảo quản trong quá trình vận chuyển, khối lượng thu mua thực tế và mã số lô hàng khi bàn giao.
- Công đoạn chế biến và đóng gói: Ghi nhận thông tin về quy trình xử lý (lọc, phá kết tinh, đồng hóa), các phụ gia hoặc thành phần kết hợp (nếu có), thông tin bao bì đóng gói, nhãn mác sản phẩm và mã vạch truy xuất nguồn gốc được dán trên sản phẩm thương mại.
- Công đoạn phân phối và bán lẻ: Ghi nhận thông tin về kho chứa, điều kiện nhiệt độ bảo quản, lịch trình xuất - nhập kho, thông tin nhà bán lẻ và thời gian sản phẩm được đưa ra thị trường tiêu thụ.
3. Yêu cầu đối với hệ thống quản lý dữ liệu truy xuất nguồn gốc
- Tính liên kết: Dữ liệu truy xuất nguồn gốc phải được liên kết chặt chẽ giữa các công đoạn trước và sau (nguyên tắc một bước trước - một bước sau).
- Tính chính xác và minh bạch: Các phần tử dữ liệu phải được cập nhật kịp thời, không bị tẩy xóa hoặc thay đổi trái phép, đảm bảo tính trung thực của thông tin nguồn gốc mật ong.
- Khả năng truy cập: Hệ thống phải cho phép các cơ quan quản lý và người tiêu dùng dễ dàng tra cứu thông tin thông qua các phương thức nhận dạng vật lý hoặc kỹ thuật số (như mã QR, mã vạch).
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13843:2023 có hiệu lực áp dụng kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp nâng cao chất lượng, uy tín và khả năng xuất khẩu của sản phẩm mật ong Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG MẬT ONG
Traceability - Requirements for supply chain of honey
Lời nói đầu
TCVN 13843:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Nhu cầu truy xuất nguồn gốc mật ong xuất phát từ các quy định pháp luật, các tiêu chuẩn đối với quá trình sản xuất, chế biến, vận chuyển và nhu cầu minh bạch trong chuỗi cung ứng.
Các thị trường và/hoặc khách hàng cụ thể có thể có yêu cầu truy xuất nguồn gốc bổ sung cần đáp ứng.
Các yêu cầu tối thiểu về truy xuất nguồn gốc phụ thuộc ở mức độ nhất định vào những thông tin con người có thể đọc được. Cách tốt nhất là tất cả các bên trong chuỗi cung ứng xây dựng quá trình truy xuất nguồn gốc cho phép thu thập, lưu giữ và truy xuất dữ liệu điện tử về các thông tin quan trọng đối với các cấp độ sản phẩm trong toàn bộ chuỗi cung ứng, từ cơ sở nuôi ong đến người tiêu dùng cuối cùng.
Mỗi cơ sở sản xuất, kinh doanh có thể thực hiện một hoặc nhiều vai trò trong chuỗi cung ứng mật ong.
TRUY XUẤT NGUỒN GỐC - YÊU CẦU ĐỐI VỚI CHUỖI CUNG ỨNG MẬT ONG
Traceability - Requirements for supply chain of honey
Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu đối với chuỗi cung ứng mật ong, bao gồm cả mật ong bánh tổ, để đảm bảo khả năng truy xuất nguồn gốc.
Các loại hình cơ sở sản xuất, kinh doanh được xác định trong tiêu chuẩn này đối với chuỗi cung ứng mật ong bao gồm:
a) cơ sở nuôi ong;
b) cơ sở cung cấp vật tư đầu vào (ong giống, thùng ong, dụng cụ chứa đựng mật ong v.v...);
c) cơ sở vận chuyển và logistic;
d) cơ sở chế biến mật ong;
e) nhà phân phối;
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12852-5:2020 (ISO/IEC 15946-5:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 5: Sinh đường cong ellipic
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-9:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 9: Mật ong hữu cơ
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13720:2023 (ISO/IEC TS 20540:2018) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Kiểm thử các mô-đun mật mã trong môi trường hoạt động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13987:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu về thu thập thông tin trong truy xuất nguồn gốc thực phẩm
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13988:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rượu vang
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13990:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với logistic chuỗi lạnh cho thực phẩm
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13991:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc thủy sản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn thu thập thông tin đối với chuỗi cung ứng chè
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 17/2021/TT-BNNPTNT quy định về truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn thuộc phạm vi quản lý của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5264:1990 về sản phẩm ong - Phương pháp xác định hàm lượng chắt rắn không tan trong nước
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5268:2008 về mật ong - xác định hoạt lực diastaza
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5270:2008 về mật ong - Xác định hydroxymetylfurfural bằng phương pháp quang phổ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22005:2008 (ISO 22005 : 2007) về Xác định nguồn gốc trong chuỗi thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Nguyên tắc chung và yêu cầu cơ bản đối với việc thiết kế và thực hiện hệ thống
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9086:2011 về Mã số vạch GS1 - Thuật ngữ và định nghĩa
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12285:2018 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng tylosin, lincomycin bằng sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12401:2018 về Mật ong - Phân tích cảm quan
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12395:2018 về Mật ong - Xác định độ dẫn điện
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12852-5:2020 (ISO/IEC 15946-5:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Kỹ thuật mật mã dựa trên đường cong elliptic - Phần 5: Sinh đường cong ellipic
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-1:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 1: Yêu cầu chung
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13275:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Định dạng vật mang dữ liệu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13520:2022 về Mật ong - Xác định dư lượng các sulfonamid bằng phương pháp sắc ký lỏng khối phổ hai lần (LC-MS/MS)
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11041-9:2023 về Nông nghiệp hữu cơ - Phần 9: Mật ong hữu cơ
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13720:2023 (ISO/IEC TS 20540:2018) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Kiểm thử các mô-đun mật mã trong môi trường hoạt động
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13844:2023 về Mật ong - Xác định đường thực vật C-4 bằng phương pháp đo tỷ số đồng vị cacbon bền
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13846:2023 về Mật ong - Xác định hàm lượng phấn hoa tương đối
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13987:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu về thu thập thông tin trong truy xuất nguồn gốc thực phẩm
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13988:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rượu vang
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13990:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với logistic chuỗi lạnh cho thực phẩm
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13991:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc thủy sản
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13993:2024 về Truy xuất nguồn gốc - Hướng dẫn thu thập thông tin đối với chuỗi cung ứng chè
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13843:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng mật ong
- Số hiệu: TCVN13843:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
