Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12395:2018 về Mật ong - Xác định độ dẫn điện do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định phương pháp xác định độ dẫn điện nhằm đánh giá chất lượng, độ thuần khiết và xác định nguồn gốc của các loại mật ong thương mại.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các sản phẩm mật ong lưu thông trên thị trường.
- Phương pháp xác định độ dẫn điện được sử dụng để phân biệt giữa mật ong hoa (thường có độ dẫn điện thấp hơn) và mật ong dịch ngọt (thường có độ dẫn điện cao hơn), đồng thời hỗ trợ phát hiện các dấu hiệu pha trộn hoặc suy giảm chất lượng.
Nguyên tắc của phương pháp
- Độ dẫn điện của mật ong được xác định bằng cách đo điện trở của dung dịch mật ong có nồng độ chất khô xác định ở nhiệt độ quy định.
- Phép đo được thực hiện trên dung dịch mật ong chứa hàm lượng chất khô tương đương 20 g trong 100 ml nước, ở nhiệt độ ổn định 20 độ C, sử dụng tế bào đo độ dẫn điện đã được hiệu chuẩn bằng dung dịch chuẩn.
Thiết bị, dụng cụ và hóa chất sử dụng
- Thiết bị đo độ dẫn điện: Máy đo độ dẫn điện có khả năng đo trong dải yêu cầu, được trang bị đầu đo phù hợp và hệ thống bù nhiệt độ hoặc bể điều nhiệt để duy trì nhiệt độ ở mức 20 độ C.
- Nước cất hoặc nước khử ion: Sử dụng nước có độ dẫn điện cực thấp để pha loãng mẫu, tránh làm sai lệch kết quả đo.
- Dung dịch hiệu chuẩn: Dung dịch Kali clorua (KCl) chuẩn được sử dụng để xác định hằng số điện cực của tế bào đo trước khi tiến hành đo mẫu mật ong.
Quy trình tiến hành xác định
- Chuẩn bị mẫu: Mẫu mật ong được trộn đều. Nếu mật ong bị kết tinh, cần làm nóng nhẹ trong bể điều nhiệt ở nhiệt độ không quá 45 độ C cho đến khi tan hoàn toàn, sau đó để nguội về nhiệt độ phòng trước khi tiến hành cân.
- Pha chế dung dịch mẫu thử: Cân một lượng mật ong tương đương với 20,0 g chất khô (tính toán dựa trên hàm lượng nước của mật ong). Hòa tan hoàn toàn bằng nước cất và chuyển vào bình định mức 100 ml, thêm nước đến vạch định mức và lắc đều.
- Hiệu chuẩn thiết bị: Tiến hành đo điện trở hoặc độ dẫn điện của dung dịch chuẩn Kali clorua để xác định hằng số điện cực của máy đo.
- Đo độ dẫn điện: Nhúng điện cực vào dung dịch mẫu thử đã chuẩn bị, giữ nhiệt độ ở mức 20 độ C và đọc trị số hiển thị trên máy đo sau khi số liệu đã ổn định.
Tính toán và biểu thị kết quả
- Độ dẫn điện của mật ong được tính toán dựa trên trị số đo được và hằng số điện cực, biểu thị bằng milisiemens trên centimet (mS/cm).
- Kết quả cuối cùng được làm tròn và thể hiện chính xác theo quy định của tiêu chuẩn để phục vụ công tác kiểm nghiệm và công bố chất lượng sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
TCVN 12395:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung cho các phương pháp thử nghiệm mật ong trước đây nhằm đồng bộ hóa với các tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12395:2018
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN ĐIỆN
Honey - Determination of electrical conductivity
Lời nói đầu
TCVN 12395:2017 được xây dựng trên cơ sở tham khảo tiêu chuẩn của Ủy ban mật ong quốc tế (IHC), 2009 Determination of electrical conductivity;
TCVN 12395:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
MẬT ONG - XÁC ĐỊNH ĐỘ DẪN ĐIỆN
Honey - Determination of electrical conductivity
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ dẫn điện của mật ong trong dải đo từ 0,1 mS.cm-1 đến 3,0 mS.cm-1.
2 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Độ dẫn điện của mật ong (electical conductivity of honey)
Độ dẫn điện của dung dịch mật ong 20 % khối lượng tính theo chất khô trong nước ở 20 °C.
CHÚ THÍCH Độ dẫn điện được biểu thị bằng milisimen trên centimet (mS.cm-1).
3 Nguyên tắc
Đo độ dẫn điện của dung dịch mật ong chứa 20 g chất khô trong 100 ml nước cất bằng bình đo độ dẫn điện. Việc xác định độ dẫn điện dựa trên phép đo điện trở.
4 Thuốc thử
Chỉ sử dụng thuốc thử tinh khiết phân tích, trừ khi có quy định khác.
4.1 Nước, phải là nước mới cất hoặc nước có chất lượng tương đương.
4.2 Kali clorua, dung dịch 0,1 M
Hòa tan 7,4557 g kali clorua (KCI), đã làm khô ở 130 °C vào nước mới cất đựng trong bình định mức dung tích 1 000 ml (5.5) và thêm nước cất đến vạch. Chuẩn bị dung dịch mới trong ngày sử dụng.
5 Thiết bị, dụng cụ
Sử dụng các thiết bị, dụng cụ của phòng thử nghiệm thông thường và cụ thể như sau:
5.1 Máy đo độ dẫn điện, dải thấp hơn 10-7 S.
5.2 Bình đo độ dẫn điện, điện cực đôi mạ platin (điện cực nhúng chìm).
5.3 Nhiệt kế, chia độ đến 0,1 °C.
5.4 Nồi cách thủy ổn định nhiệt, có thể kiểm soát ở nhiệt độ xác định.
5.5 Bình định mức, dung tích 100 ml và 1000 ml.
5.6 Cốc có mỏ, dạng cao.
5.7 Sàng, cỡ lỗ 0,5 mm.
5.8 Tủ sấy, có thể duy trì nhiệt độ ở 40 °C.
6 Lấy mẫu
Việc lấy mẫu không quy định trong tiêu chuẩn này.
Điều quan trọng là mẫu gửi đến phòng thử nghiệm phải đúng là mẫu đại diện. Mẫu không bị hư hỏng hoặc không bị thay đổi trong suốt quá trình vận chuyển hoặc bảo quản.
7 Cách tiến hành
7.1 Xác định hằng số K của bình đo độ dẫn điện (cell constant)
Nếu không biết hằng số K của bình đo độ dẫn điện (5.2), tiến hành như sau:
Cho 40 ml dung dịch kali clorua (4.2) vào cốc có mỏ (5.6). Kết nối bình đo độ dẫn điện (5.2) với máy đo độ dẫn điện (5.1), rửa kỹ bình đo độ dẫn điện bằng dung dịch kali clorua (4.2) và nhúng bình đo độ dẫn điện vào dung dịch cùng với nhiệt kế. Đọc độ dẫn điện của dung dịch này theo đơn vị milisiemen (mS) sau khi đã cân bằng nhiệt độ đến 20 °C.
CHÚ THÍCH Hầu hết các
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12398:2018 về Mật ong - Xác định độ pH và độ axít tự do bằng phép đo chuẩn độ đến pH 8,3
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9781:2013 (ISO 834-3:1994) về Mật ong - Xác định dư lượng các chất chuyển hóa của nitrofuran (AOZ, AMOZ, AHD, SEM) bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9780:2014 về Mật ong - Xác định dư lượng chloramphenicol bằng kỹ thuật sắc ký lỏng ghép khối phổ LC-MS-MS
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11835:2017 về Mật ong - Phương pháp xác định dư lượng carbendazim bằng sắc lỏng khối phổ hai lần
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12398:2018 về Mật ong - Xác định độ pH và độ axít tự do bằng phép đo chuẩn độ đến pH 8,3
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12395:2018 về Mật ong - Xác định độ dẫn điện
- Số hiệu: TCVN12395:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
