Điều 9 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn theo quy định dưới 60 ngày.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật hoặc cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn theo quy định từ 60 ngày trở lên.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện báo cáo tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất định kỳ hằng năm theo quy định;
b) Không thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp có sự thay đổi về người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
d) Không báo cáo ngay cho chính quyền địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình và cơ quan cấp phép khi gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống nhân dân trong khu vực thi công công trình.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hành nghề khoan nước dưới đất không đúng quy mô theo quy định.
5. Phạt tiền đối với hành vi hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép, cụ thể như sau:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách đến 110 mm;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 110 mm đến 250 mm;
c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 250 mm.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
