Điều 27 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước theo quy định của giấy phép hoặc theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
b) Báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước không trung thực hoặc không đầy đủ nội dung theo quy định;
c) Nộp báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền quá thời hạn dưới 60 ngày theo quy định.
2. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước hoặc nộp báo cáo tình hình khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Thăm dò, khai thác tài nguyên nước không đúng mục đích theo quy định trong giấy phép;
b) Khai thác tài nguyên nước không theo chế độ quy định trong giấy phép;
c) Thăm dò, khai thác tài nguyên nước không đúng vị trí theo quy định trong giấy phép;
d) Khai thác nước mặt không đúng nguồn nước theo quy định trong giấy phép;
đ) Thăm dò, khai thác nước dưới đất không đúng tầng chứa nước theo quy định trong giấy phép;
e) Khai thác nước mặt, nước biển không đúng phương thức khai thác theo quy định trong giấy phép;
g) Không thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn, phòng ngừa, khắc phục sự cố trong quá trình thăm dò, khai thác tài nguyên nước theo quy định của giấy phép.
4. Phạt tiền đối với hành vi khai thác nước dưới đất với mực nước động lớn hơn mực nước động cho phép theo quy định, cụ thể như sau:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
5. Đối với hành vi khai thác tài nguyên nước vượt quá lưu lượng quy định trong giấy phép (trừ trường hợp công trình thủy điện tận dụng tối ưu nguồn nước để khai thác nước mặt dẫn đến lưu lượng, công suất phát điện lớn hơn quy định trong giấy phép mà không thuộc trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này) thì mức phạt tiền được xác định căn cứ vào phần lưu lượng vượt lớn nhất so với quy định của giấy phép, mục đích khai thác được quy định trong giấy phép và tổng số ngày vi phạm để áp dụng mức phạt tiền, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày thì phạt tiền bằng 20% mức phạt tiền tương ứng với lưu lượng khai thác không có giấy phép quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 hoặc khoản 8 của Điều 26 Nghị định này;
b) Trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày thì phạt tiền bằng 40% mức phạt tiền tương ứng với lưu lượng khai thác không có giấy phép quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 hoặc khoản 8 của Điều 26 Nghị định này;
c) Trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày thì phạt tiền bằng 60% mức phạt tiền tương ứng với lưu lượng khai thác không có giấy phép quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 hoặc khoản 8 của Điều 26 Nghị định này;
d) Trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên thì phạt tiền bằng 80% mức phạt tiền tương ứng với lưu lượng khai thác không có giấy phép quy định tại khoản 4 hoặc khoản 5 hoặc khoản 6 hoặc khoản 8 của Điều 26 Nghị định này.
6. Đối với hành vi lắp đặt máy phát điện lớn hơn công suất quy định trong giấy phép khai thác nước mặt cho thủy điện thì phần công suất lắp máy vượt quy định của giấy phép áp dụng mức phạt tiền theo quy định tại khoản 7 Điều 26 Nghị định này, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
7. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khai thác nước mặt đối với hành vi quy định tại các khoản 5 và khoản 6 Điều này gây ô nhiễm hoặc cạn kiệt nghiêm trọng nguồn nước;
b) Thăm dò, khai thác nước dưới đất đối với hành vi quy định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này mà gây sụt, lún mặt đất hoặc biến dạng công trình hoặc xâm nhập mặn hoặc cạn kiệt hoặc ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước;
c) Vận hành hồ chứa, đập dâng đối với hành vi quy định tại các khoản 5 và khoản 6 Điều này mà gây lũ, lụt hoặc ngập úng nhân tạo ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở thượng và hạ du hồ chứa, đập dâng.
8. Hình thức phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động khai thác nước mặt trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm c khoản 7 Điều này;
b) Đình chỉ hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất tại giếng xảy ra sụt, lún mặt đất hoặc biến dạng công trình hoặc xâm nhập mặn hoặc cạn kiệt hoặc ô nhiễm nghiêm trọng nguồn nước trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này.
9. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi quy định tại khoản 5 Điều này đối với trường hợp khai thác nước mặt, nước dưới đất vượt quá lưu lượng quy định trong giấy phép và hành vi quy định tại khoản 6 Điều này đối với trường hợp lắp đặt máy phát điện lớn hơn công suất quy định trong giấy phép;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều này;
c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với các hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 7 Điều này;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;
e) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với hành vi gây biến dạng công trình quy định tại điểm b khoản 7 Điều này;
g) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng lũ, lụt, ngập úng nhân tạo đối với các hành vi quy định tại điểm c khoản 7 Điều này;
h) Buộc thực hiện việc kê khai hoặc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác đối với các hành vi quy định tại điểm d và điểm đ khoản 3 Điều này.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
