Mục 6 Chương 2 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Mục 6. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không kết nối, liên thông, chia sẻ thông tin, dữ liệu của sản phẩm dịch vụ về tài nguyên nước với Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia;
b) Kê khai không trung thực các nội dung trong hồ sơ năng lực tham gia thực hiện dịch vụ về tài nguyên nước theo quy định.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi bố trí, sử dụng các cán bộ chuyên môn không phù hợp với yêu cầu, nội dung công việc theo quy định để cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước.
3. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi cung cấp dịch vụ về tài nguyên nước khi không đủ điều kiện theo quy định.
4. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi không giám sát tổ chức cung cấp dịch vụ hỗ trợ ra quyết định vận hành hồ chứa, liên hồ chứa theo quy định.
Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Kê khai không trung thực thông tin trong hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hoặc hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
b) Nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước hoặc hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước quá thời hạn dưới 60 ngày theo quy định.
2. Phạt tiền đối với hành vi không nộp hoặc nộp hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định như sau:
a) Từ 15.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;
b) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với giấy phép do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp.
3. Phạt tiền đối với hành vi không nộp hoặc nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước cho cơ quan có thẩm quyền quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định như sau:
a) Từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với giấy phép do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cấp;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với giấy phép do Bộ Nông nghiệp và Môi trường cấp.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp hoặc cung cấp không chính xác thông tin, số liệu cấp nước phục vụ xác định tỷ lệ cấp nước cho các mục đích sử dụng của hệ thống cấp nước tập trung cho cơ quan có thẩm quyền theo quy định.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện việc nộp hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện việc nộp hồ sơ tính tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước đối với hành vi quy định tại khoản 3 Điều này.
Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Cung cấp không đầy đủ các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước;
b) Cung cấp các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước không đúng thời hạn;
c) Cung cấp không trung thực các thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước.
2. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi không cung cấp thông tin, tài liệu liên quan đến nội dung kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi không hợp tác, không thực hiện yêu cầu, kiến nghị, kết luận của đoàn kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước hoặc của người có thẩm quyền ra quyết định kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tài nguyên nước theo quy định.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
