Chương 1 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
1. Nghị định này quy định các hành vi vi phạm hành chính, hình thức xử phạt, mức xử phạt, biện pháp khắc phục hậu quả, thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính và thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính, áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả trong lĩnh vực tài nguyên nước.
2. Các hành vi vi phạm hành chính về tài nguyên nước không quy định tại Nghị định này thì áp dụng theo quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước khác có liên quan để xử phạt.
1. Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nước ngoài (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước thuộc lãnh thổ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
2. Người có thẩm quyền lập biên bản, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và cá nhân, tổ chức khác có liên quan.
3. Tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước theo Nghị định này bao gồm:
a) Tổ chức kinh tế được thành lập theo quy định của Luật Doanh nghiệp, bao gồm: doanh nghiệp tư nhân, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và các đơn vị phụ thuộc doanh nghiệp (chi nhánh, văn phòng đại diện);
b) Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và các tổ chức khác được thành lập theo quy định của Luật Hợp tác xã;
c) Tổ chức được thành lập theo quy định của Luật Đầu tư, Luật Thương mại, gồm: nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài (trừ nhà đầu tư là cá nhân) và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài; văn phòng đại diện, chi nhánh của thương nhân nước ngoài tại Việt Nam; văn phòng đại diện của tổ chức xúc tiến thương mại nước ngoài tại Việt Nam;
d) Tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội;
đ) Đơn vị sự nghiệp công lập;
e) Cơ quan nhà nước có hành vi vi phạm mà hành vi đó không thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;
g) Các ban quản lý dự án được thành lập theo quy định của pháp luật về xây dựng;
h) Các tổ chức khác được thành lập theo quy định của pháp luật.
4. Hộ gia đình, hộ kinh doanh, cộng đồng dân cư vi phạm các quy định của Nghị định này bị xử phạt như đối với cá nhân vi phạm.
Trong Nghị định này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Làm sai lệch số liệu là việc dùng công cụ, thiết bị, công nghệ hoặc các biện pháp khác để can thiệp làm thay đổi số liệu quan trắc.
2. Không trung thực là việc kê khai, cung cấp hoặc báo cáo các thông tin, số liệu không đúng sự thật, thực tế.
3. Sụt, lún đất là hiện tượng đất bị tụt xuống thấp hơn so với khu vực xung quanh do tác động của hoạt động thăm dò, khai thác nước dưới đất; bơm hút nước, tháo khô mỏ, hố móng, thi công công trình ngầm.
4. Giấy phép gồm một trong các giấy phép sau: giấy phép khai thác nước mặt, giấy phép khai thác nước dưới đất, giấy phép khai thác nước biển, giấy phép thăm dò nước dưới đất, giấy phép hành nghề khoan nước dưới đất.
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất từ 01 tháng đến 12 tháng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, điểm e, điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước;
c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng lũ, lụt;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ngập úng nhân tạo;
e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất;
g) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước;
h) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du;
i) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du;
k) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây xâm nhập mặn nguồn nước;
l) Buộc thực hiện việc kê khai hoặc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác;
m) Buộc thực hiện việc nộp hồ sơ tính tiền hoặc hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
n) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan cấp phép;
o) Buộc trám lấp giếng theo quy định;
p) Buộc thực hiện việc di dời các điểm xả nước thải, chất thải ra khỏi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
q) Buộc thực hiện việc di dời, dỡ bỏ các vật cản, công trình gây cản trở lưu thông dòng chảy;
r) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với hành vi gây biến dạng công trình.
4. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này được tổ chức, cá nhân vi phạm tự kê khai, chịu trách nhiệm về kết quả kê khai và do người có thẩm quyền xác định như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp khai thác nước cho thủy điện và sản xuất, kinh doanh nước sạch là toàn bộ số tiền mà tổ chức, cá nhân thu được do thực hiện hành vi vi phạm trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước để có được doanh thu từ tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;
b) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất cho mục đích làm mát, tạo hơi, gia nhiệt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản bằng (=) tổng lượng nước khai thác nhân (x) 10% giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác trên địa bàn tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;
c) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất cho các mục đích khác với mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này bằng (=) tổng lượng nước khai thác nhân (x) giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác trên địa bàn tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;
d) Chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính được xác định theo quy định;
đ) Chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng và các khoản phí, lệ phí theo quy định do thực hiện hành vi vi phạm mà tổ chức, cá nhân có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã nộp vào ngân sách nhà nước.
5. Trường hợp các số liệu kê khai xác định số lợi bất hợp pháp có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân thì người ra quyết định kiểm tra tổ chức xác minh số lợi bất hợp pháp thông qua việc xem xét, quyết định lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế, tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Hội đồng để xác minh số lợi bất hợp pháp. Việc xác minh số lợi bất hợp pháp được thực hiện trong hoặc sau quá trình ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
1. Mức phạt tiền tối đa đối với một hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 250.000.000 đồng đối với cá nhân và 500.000.000 đồng đối với tổ chức. Mức phạt tiền đối với mỗi hành vi vi phạm hành chính quy định tại Chương II của Nghị định này được áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính do cá nhân thực hiện. Đối với tổ chức có cùng một hành vi vi phạm hành chính thì mức phạt tiền bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
2. Mức phạt tiền theo thẩm quyền quy định tại Chương III của Nghị định này được áp dụng đối với một hành vi vi phạm hành chính của cá nhân. Mức phạt tiền theo thẩm quyền đối với một hành vi vi phạm hành chính của tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
1. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước là 02 năm. Trường hợp xử phạt vi phạm hành chính đối với cá nhân, tổ chức do cơ quan tiến hành tố tụng chuyển đến thì thời hiệu xử phạt được kéo dài thêm 01 năm. Thời gian cơ quan tiến hành tố tụng thụ lý, xem xét được tính vào thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính.
2. Đối với các hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 3 Điều 9; điểm a và điểm c khoản 1 Điều 12; điểm b khoản 4 Điều 15; khoản 2 và điểm b khoản 4 Điều 18, điểm a khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 30 của Nghị định này là hành vi vi phạm hành chính đã kết thúc, thời điểm chấm dứt hành vi vi phạm là thời điểm mà tổ chức, cá nhân kết thúc thời hạn phải thực hiện nghĩa vụ, trách nhiệm theo quy định.
3. Đối với các hành vi được quy định tại Điều 8; điểm c và điểm d khoản 3 Điều 9; khoản 2 và khoản 3 Điều 10; khoản 1 và điểm c khoản 2 Điều 11; điểm b khoản 1, khoản 2 và điểm c, điểm d, điểm đ khoản 3 Điều 12; điểm b khoản 1 và khoản 4 Điều 14; điểm a khoản 2, khoản 3 Điều 15; điểm c khoản 5 Điều 25; điểm g khoản 3 Điều 27; khoản 1 và khoản 3 Điều 28; điểm c khoản 3 Điều 29; khoản 1 Điều 30; khoản 3 Điều 31; điểm a và điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều 32; điểm a khoản 1 Điều 33 là các hành vi vi phạm hành chính đang được thực hiện, thời hiệu được tính từ thời điểm phát hiện hành vi vi phạm.
4. Trừ các hành vi được quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều này, các hành vi khác được quy định trong Nghị định này do người có thẩm quyền xử phạt xác định thời hiệu xử phạt theo quy định của Luật Xử lý vi phạm hành chính.
Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
Việc xác định hành vi vi phạm hành chính thực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và đảm bảo các nguyên tắc sau;
1. Tổ chức, cá nhân thực hiện cùng một hành vi vi phạm hành chính đối với nhiều giấy phép thì bị xử phạt đối với từng giấy phép.
2. Tổ chức, cá nhân vi phạm hành chính nhiều lần thì bị xử phạt một lần và áp dụng là một tình tiết tăng nặng theo quy định, trường hợp quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k và điểm l khoản 3 Điều này thì xử phạt theo từng hành vi.
3. Một số hành vi vi phạm quy định tại Nghị định này được xác định như sau:
a) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 19 Nghị định này là tổng số ngày không bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường của các mùa lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;
b) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 20 Nghị định này là tổng số ngày vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du của các trận lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;
c) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 21 Nghị định này là tổng số ngày vận hành hồ không đúng quy định trong thời gian đưa mực nước về mực nước trước lũ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du hoặc vận hành hồ không đúng quy định trong thời gian từ khi đón lũ đến trước khi vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du của các trận lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;
d) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 22 Nghị định này là tổng số ngày vận hành xả nước với lưu lượng về hạ du hoặc tổng lưu lượng nhỏ hơn so với lưu lượng quy định của các mùa lũ theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;
đ) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 23 Nghị định này là tổng số ngày vận hành xả nước với lưu lượng về hạ du hoặc tổng lưu lượng nhỏ hơn so với lưu lượng quy định của các mùa cạn theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;
e) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại Điều 24 Nghị định này là tổng số ngày không đảm bảo thời gian xả nước hằng ngày của các mùa cạn theo quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra;
g) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều 27 Nghị định này là tổng số ngày có mực nước động lớn hơn mực nước động cho phép theo quy định trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm xuất hiện mực nước động lớn hơn mực nước động cho phép theo quy định tại một hoặc nhiều giếng khai thác quy định trong một giấy phép;
h) Đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này, lưu lượng để áp dụng mức phạt tiền là phần lưu lượng vượt lớn nhất so với quy định của giấy phép trong thời gian vi phạm, tổng số ngày vi phạm là tất cả các ngày khai thác có lưu lượng vượt quá quy định trong giấy phép trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm hoặc ngày khai thác tài nguyên nước vượt quá lưu lượng quy định trong giấy phép;
i) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều 29 Nghị định này là tổng số ngày không bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định đối với hồ chứa hoặc đập dâng trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm không bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định đối với hồ chứa hoặc đập dâng;
k) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định này là tổng số ngày không bảo đảm mực nước theo quy định của các mùa lũ trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm không bảo đảm mực nước theo quy định của quy trình vận hành hồ chứa đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
l) Tổng số ngày vi phạm đối với hành vi quy định tại khoản 7 Điều 29 Nghị định này là tổng số ngày vận hành xả nước với lưu lượng không đúng quy định của quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện thời tiết bình thường trong thời kỳ thanh tra, kiểm tra. Ngày vi phạm được xác định là ngày có một hoặc nhiều thời điểm vận hành xả nước với lưu lượng không đúng quy định của quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện thời tiết bình thường đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
m) Các hành vi quy định tại điểm c khoản 4, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều 29 Nghị định này được áp dụng đối với các hồ chứa, đập dâng không thuộc quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành;
n) Trường hợp không xác định thời kỳ thanh tra, kiểm tra tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm g, điểm h, điểm i, điểm k và điểm l khoản này thì việc xác định tổng số ngày vi phạm được người có thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính quyết định.
4. Tổ chức, cá nhân vẫn tiến hành khoan nước dưới đất, thăm dò, khai thác tài nguyên nước thì bị xử phạt về hành vi không có giấy phép tương ứng theo quy định tại khoản 5 Điều 9 hoặc Điều 26 Nghị định này nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Trong thời gian bị đình chỉ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước;
b) Trong thời gian đình chỉ hiệu lực giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
c) Trong thời gian tạm dừng hiệu lực giấy phép theo quy định của pháp luật về tài nguyên nước;
d) Trong thời gian giấy phép hết hiệu lực.
5. Việc xác định lưu lượng khai thác không có giấy phép theo quy định tại Điều 26 Nghị định này được căn cứ theo lưu lượng lớn nhất đã từng khai thác trong thời gian không có giấy phép hoặc công suất của thiết bị khai thác nước hoặc hồ sơ thiết kế công trình và thời gian khai thác trong ngày. Trường hợp không xác định được thời gian khai thác trong ngày thì thời gian khai thác được tính là 24 giờ.
Trường hợp quy định tại khoản 6 và khoản 7 Điều 12 Nghị định này thì việc xác định lưu lượng xả nước thải được căn cứ theo lưu lượng xả thải lớn nhất hoặc công suất của thiết bị hoặc hồ sơ thiết kế công trình và thời gian xả thải trong ngày. Trường hợp không xác định được thời gian xả thải trong ngày thì thời gian xả thải được tính là 24 giờ.
6. Một trong những căn cứ để xác định dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước:
a) Thông tin số liệu quan trắc khai thác tài nguyên nước do các tổ chức, cá nhân khai thác tài nguyên nước cung cấp vào hệ thống, phần mềm, phương tiện, thiết bị kỹ thuật khác của cá nhân, tổ chức, cơ quan quản lý nhà nước, trong đó bao gồm cả Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia là một trong những căn cứ để xác định dấu hiệu vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước;
b) Trường hợp tổ chức, cá nhân tiếp tục khai thác tài nguyên nước trong thời gian giấy phép đã được cấp hết hiệu lực nhưng đã nộp hồ sơ đề nghị cấp hoặc gia hạn giấy phép khai thác tài nguyên nước trước thời điểm giấy phép hết hiệu lực thì kết quả thẩm định hồ sơ là một trong những căn cứ để người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét xác định hành vi khai thác tài nguyên nước không có giấy phép theo quy định tại Điều 26 Nghị định này.
7. Những trường hợp không xử phạt vi phạm hành chính:
a) Hành vi khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt vượt quá lưu lượng khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này trong thời gian Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức thực hiện biện pháp khẩn cấp để bảo đảm nước sinh hoạt trong trường hợp hạn hán, thiếu nước hoặc sự cố ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng gây ra thiếu nước được xem xét xác định là tình thế cấp thiết theo quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính để không xử phạt vi phạm hành chính;
b) Người có thẩm quyền xử phạt phải xác minh, xác định có hay không xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp hệ thống khai thác nước để sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt gặp sự cố và có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về hoạt động cấp nước tại địa phương chỉ đạo tổ chức, cá nhân phải thực hiện tham gia khắc phục sự cố, dẫn đến khai thác nước vượt quá lưu lượng khai thác theo quy định tại khoản 5 Điều 27 Nghị định này trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin, số liệu, giấy tờ hoặc tài liệu có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính để làm rõ các tình tiết của vụ việc cụ thể.
Trường hợp sự cố của hệ thống cấp nước cho sinh hoạt là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm không thể thấy trước thì có thể áp dụng quy định tại khoản 3 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính để không xử phạt vi phạm hành chính;
c) Người có thẩm quyền xử phạt phải xác minh, xác định có hay không xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp hành vi vi phạm hành chính được thực hiện xuất phát trực tiếp từ điều kiện, hoàn cảnh khách quan do hạn hán, thiếu nước, sự cố ô nhiễm, xâm nhập mặn trên cơ sở thu thập đầy đủ thông tin, số liệu, giấy tờ hoặc tài liệu có liên quan đến hành vi vi phạm hành chính để làm rõ các tình tiết của vụ việc cụ thể.
Trường hợp xác định hạn hán, thiếu nước, sự cố ô nhiễm, xâm nhập mặn là nguyên nhân trực tiếp dẫn đến hành vi vi phạm hành chính; tổ chức, cá nhân thực hiện hành vi vi phạm không thể lường trước được và không thể khắc phục được, mặc dù đã thực hiện các biện pháp cần thiết và khả năng cho phép để khắc phục, thì có thể áp dụng quy định tại khoản 4 Điều 11 Luật Xử lý vi phạm hành chính để không xử phạt vi phạm hành chính.
8. Các hành vi quy định tại khoản 1 Điều 10; khoản 2 Điều 11; khoản 6 và khoản 7 Điều 12; Điều 19; Điều 20, Điều 21; Điều 22; Điều 23; Điều 24; khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 10 Điều 26; khoản 5 và khoản 6 Điều 27; khoản 9 Điều 29; điểm a khoản 4 Điều 30 của Nghị định này mà đến mức là hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự thì phải chuyển cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng hình sự theo quy định.
9. Đối với hành vi khai thác tài nguyên nước không có giấy phép theo quy định tại Điều 26 của Nghị định này để cấp cho công trình sản xuất, cung cấp nước sạch cho sinh hoạt phục vụ nhu cầu thiết yếu cho nhân dân thì người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xem xét không yêu cầu phải dừng ngay việc khai thác nước nếu không có biện pháp cấp nước thay thế. Căn cứ trên cơ sở thực tế, người có thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính xác định cụ thể thời gian để tổ chức, cá nhân vi phạm chấm dứt việc khai thác tài nguyên nước không có giấy phép.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
