Mục 1 Chương 2 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Mục 1. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ ĐIỀU TRA CƠ BẢN VÀ BẢO VỆ TÀI NGUYÊN NƯỚC
Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
1. Không cập nhật thông tin, kết quả điều tra cơ bản tài nguyên nước vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia theo quy định đối với tổ chức, cá nhân thực hiện điều tra cơ bản tài nguyên nước sử dụng ngân sách nhà nước.
2. Không cung cấp, cập nhật kết quả thăm dò, đánh giá trữ lượng nước dưới đất, thông tin, số liệu về địa tầng, thông số địa chất thủy văn và các thông số thí nghiệm khác tại vị trí giếng khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia sau khi hoàn thành công tác thăm dò đối với tổ chức, cá nhân được cấp giấy phép thăm dò nước dưới đất.
Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn theo quy định dưới 60 ngày.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi không cập nhật hoặc cập nhật thông tin, số liệu về cấu trúc địa chất, địa tầng tại các vị trí khoan vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn theo quy định từ 60 ngày trở lên.
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 4.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện báo cáo tổng hợp các công trình khoan nước dưới đất định kỳ hằng năm theo quy định;
b) Không thông báo bằng văn bản về vị trí, quy mô công trình khoan nước dưới đất và thời gian dự kiến thi công cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
c) Không thông báo bằng văn bản cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với trường hợp có sự thay đổi về người chịu trách nhiệm chính về kỹ thuật;
d) Không báo cáo ngay cho chính quyền địa phương, Sở Nông nghiệp và Môi trường nơi có công trình và cơ quan cấp phép khi gây sụt lún đất hoặc gây sự cố bất thường khác ảnh hưởng đến công trình xây dựng và đời sống nhân dân trong khu vực thi công công trình.
4. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện hành nghề khoan nước dưới đất không đúng quy mô theo quy định.
5. Phạt tiền đối với hành vi hành nghề khoan nước dưới đất không có giấy phép, cụ thể như sau:
a) Từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách đến 110 mm;
b) Từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 110 mm đến 250 mm;
c) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với công trình có đường kính ống chống hoặc ống vách lớn hơn 250 mm.
Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
1. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sử dụng phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản và các loại hóa chất khác trong trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản không đúng quy định của pháp luật gây ô nhiễm nguồn nước, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không có phương án, trang thiết bị, nhân lực bảo đảm phòng ngừa, hạn chế ô nhiễm nước biển khi hoạt động trên biển;
b) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi có hoạt động mà gây suy thoái nguồn nước;
c) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi có hoạt động mà gây nhiễm mặn nguồn nước.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện các biện pháp khắc phục khi có hoạt động mà gây cạn kiệt nguồn nước.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với các hành vi quy định tại khoản 1 và điểm a khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 2 và khoản 3 Điều này;
c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn đối với hành vi quy định tại điểm c khoản 2 Điều này.
Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi không báo cáo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định khi phát hiện sự cố gây ô nhiễm nguồn nước sinh hoạt.
2. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Sử dụng hóa chất để ngâm, rửa giếng khoan gây ô nhiễm nguồn nước, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự;
b) Sử dụng hóa chất, chất phóng xạ trong quá trình thí nghiệm gây ô nhiễm nguồn nước, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự;
c) Không có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn để nước thải, nước có chứa chất độc hại xâm nhập vào trong giếng khoan, giếng đào, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
3. Hành vi gây ô nhiễm nước biển mà không kịp thời xử lý, khắc phục thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
4. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với các hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thông báo, báo cáo kết quả trám lấp giếng không sử dụng đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định;
b) Không thực hiện trám lấp giếng đào cho sinh hoạt hộ gia đình theo quy định;
c) Không thông báo thời gian, địa điểm thực hiện thi công trám lấp giếng đến cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện trám lấp giếng khoan cho sinh hoạt của hộ gia đình theo quy định.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không phối hợp với Sở Nông nghiệp và Môi trường trong việc khoanh định và xác định phương án, lộ trình thực hiện các biện pháp cấm, hạn chế khai thác nước dưới đất đối với công trình khai thác nước dưới đất của mình;
b) Không phối hợp thực hiện việc xác định ranh giới phạm vi, vị trí đặt biển chỉ dẫn vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt trên thực địa theo quy định;
c) Không có chỉ dẫn về vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
d) Không kiểm soát, theo dõi các hoạt động trong vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
đ) Không thực hiện trám lấp giếng theo quy định, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này.
4. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 35.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện biện pháp điều chỉnh chế độ khai thác hoặc giảm lưu lượng khai thác cho phù hợp với quy định về mực nước động cho phép tại giếng khai thác trong vùng hạn chế 2 theo quy định sau khi được cơ quan có thẩm quyền công bố.
5. Phạt tiền từ 35.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi thực hiện bơm hút nước thí nghiệm gây ngập úng hoặc gây hạ thấp mực nước quá giới hạn mực nước khai thác.
6. Phạt tiền đối với hành vi xả nước thải vào vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải dưới 50 m3/ngày đêm;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 50 m3/ngày đêm đến 500 m3/ngày đêm;
c) Từ 30.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến 2.000 m3/ngày đêm;
d) Từ 90.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 2.000 m3/ngày đêm đến 3.000 m3/ngày đêm;
đ) Từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 3.000 m3/ngày đêm trở lên.
7. Phạt tiền đối với hành vi xả nước thải vào nguồn nước dưới đất, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải dưới 50 m3/ngày đêm;
b) Từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 50 m3/ngày đêm đến 200 m3/ngày đêm;
c) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 200 m3/ngày đêm đến 500 m3/ngày đêm;
d) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 500 m3/ngày đêm đến 1.000 m3/ngày đêm;
đ) Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với trường hợp có lưu lượng xả nước thải từ 1.000 m3/ngày đêm trở lên.
8. Phạt tăng gấp 02 lần mức phạt tiền đối với hành vi quy định tại điểm đ khoản 3 Điều này trong vùng cấm hoặc vùng hạn chế khai thác nước dưới đất.
9. Hành vi đổ chất thải, rác thải, đổ hoặc làm rò rỉ các chất độc hại, xả khí thải độc hại vào nguồn nước thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
10. Hành vi xả nước thải chưa được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật môi trường về nước thải vào nguồn nước mặt, nước biển thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
11. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc trám lấp giếng theo quy định đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2 và điểm đ khoản 3 Điều này;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với các hành vi quy định tại điểm b khoản 1, khoản 2, điểm đ khoản 3, khoản 6 và khoản 7 Điều này mà gây ô nhiễm nguồn nước;
c) Buộc thực hiện việc di dời các điểm xả nước thải, chất thải ra khỏi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt đối với hành vi quy định tại khoản 6 Điều này;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất đối với hành vi quy định tại khoản 4 Điều này mà gây sụt, lún đất;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ngập úng nhân tạo đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
1. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Khoan, đào, xây dựng nhà cửa, công trình, vật kiến trúc và các hoạt động khác trong hành lang bảo vệ nguồn nước gây sạt lở bờ sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, trừ trường hợp hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hoặc phạm vi bảo vệ đê điều;
b) Mở rộng quy mô bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
2. Phạt tiền từ 150.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi xây dựng mới bệnh viện, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh truyền nhiễm, nghĩa trang, bãi chôn lấp chất thải, cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm, cơ sở sản xuất, chế biến có chất thải nguy hại trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước.
3. Hành vi khai thác trái phép cát, sỏi, bùn, đất và các loại khoáng sản khác trên sông, suối, kênh, mương, rạch, hồ, trong phạm vi hành lang bảo vệ nguồn nước thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực khoáng sản.
Trường hợp hành vi vi phạm trong phạm vi bảo vệ công trình thủy lợi hoặc phạm vi bảo vệ đê điều thì áp dụng hình thức xử lý theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai; thủy lợi; đê điều.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc phá dỡ công trình, phần công trình xây dựng không có giấy phép hoặc xây dựng không đúng với giấy phép đối với hành vi quy định tại điểm b khoản 1 và khoản 2 Điều này;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước đối với hành vi quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này mà gây ra ô nhiễm nguồn nước.
Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
1. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không tuân thủ tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật có liên quan theo quy định trong hoạt động khoan, đào giếng để điều tra, đánh giá, thăm dò, khai thác nước dưới đất;
b) Không báo cáo cho Ủy ban nhân dân nơi xảy ra sụt, lún đất trong quá trình khai thác nước dưới đất.
2. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 1 Điều này mà gây ra sụt, lún đất.
3. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không dừng ngay việc bơm hút, tháo khô trong hoạt động khai thác khoáng sản hoặc xây dựng công trình khi xảy ra sụt, lún đất;
b) Không dừng ngay việc thăm dò nước dưới đất tại giếng xảy ra sụt, lún đất;
c) Không dừng ngay việc khai thác nước dưới đất tại giếng xảy ra sụt, lún đất.
4. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi xảy ra sụt, lún đất trong quá trình bơm hút nước, tháo khô trong hoạt động khai thác khoáng sản hoặc xây dựng công trình;
b) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi xảy ra sụt, lún đất trong quá trình thăm dò nước dưới đất;
c) Không thực hiện các biện pháp khắc phục khi xảy ra sụt, lún đất trong quá trình khai thác nước dưới đất.
5. Hình thức phạt bổ sung:
a) Đình chỉ hoạt động bơm hút, tháo khô khi thực hiện bơm hút nước, tháo khô trong hoạt động khai thác khoáng sản hoặc xây dựng công trình trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm a khoản 3 Điều này;
b) Đình chỉ thăm dò, khai thác nước dưới đất tại giếng xảy ra sụt, lún đất trong thời hạn từ 01 tháng đến 03 tháng đối với hành vi quy định tại điểm b và điểm c khoản 3 Điều này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất đối với các hành vi quy định tại khoản 2 và khoản 4 Điều này.
Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nộp báo cáo tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất quá thời hạn dưới 60 ngày theo quy định;
b) Cập nhật báo cáo tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn dưới 60 ngày theo quy định;
c) Không nộp báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất hoặc nộp quá thời hạn theo quy định;
d) Báo cáo không trung thực kết quả vận hành thử nghiệm bổ sung nhân tạo nước dưới đất;
đ) Báo cáo không trung thực tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không cập nhật báo cáo tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất vào Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu tài nguyên nước quốc gia quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định;
b) Không nộp báo cáo tình hình thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất hoặc nộp quá thời hạn từ 60 ngày trở lên theo quy định.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố ô nhiễm nguồn nước trong quá trình vận hành bổ sung nhân tạo nước dưới đất.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Bổ sung nhân tạo nước dưới đất không đúng phương án đã được phê duyệt;
b) Không lấy ý kiến của Sở Nông nghiệp và Môi trường về phương án bổ sung nhân tạo nước dưới đất trước khi thực hiện bổ sung nhân tạo nước dưới đất.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
