Mục 3 Chương 2 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Mục 3. VI PHẠM CÁC QUY ĐỊNH VỀ QUY TRÌNH VẬN HÀNH LIÊN HỒ CHỨA TRÊN LƯU VỰC SÔNG
1. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây;
a) Cung cấp thông tin, số liệu, bản tin không đúng thời gian theo quy định;
b) Cung cấp thông tin, số liệu, bản tin không đầy đủ đến các cơ quan, đơn vị theo quy định;
c) Cung cấp thông tin, số liệu, bản tin không trung thực hoặc không đủ nội dung theo quy định.
2. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hành vi không thực hiện việc cung cấp thông tin, số liệu, bản tin theo quy định.
3. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong mùa cạn hoặc điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ:
a) Thực hiện quan trắc, tính toán không đảm bảo theo quy định;
b) Thực hiện bản tin dự báo không đảm bảo nội dung hoặc không đúng thời điểm theo quy định.
4. Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây trong mùa cạn hoặc điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ:
a) Không thực hiện việc quan trắc, tính toán mực nước hồ hoặc lưu lượng đến hồ hoặc lưu lượng xả qua đập tràn hoặc lưu lượng xả qua nhà máy hoặc lưu lượng qua cống lấy nước đầu kênh (đối với hồ chứa thủy lợi);
b) Không thực hiện bản tin dự báo;
c) Không báo cáo phương án điều tiết nước cho hạ du khi xảy ra sự cố, hạn hán, thiếu nước đến các cơ quan.
5. Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi làm sai lệch thông tin, số liệu quan trắc theo quy định.
6. Phạt tăng gấp 02 lần mức phạt tiền đối với mỗi hành vi quy định tại các khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều này trong thời gian dự báo, cảnh báo có lũ hoặc xuất hiện lũ.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc cải chính thông tin sai sự thật hoặc gây nhầm lẫn đối với hành vi quy định tại khoản 5 Điều này.
1. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ với hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới 200 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 200 triệu m3 đến dưới 300 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 300 triệu m3 đến dưới 500 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
4. Phạt tiền đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m3 trở lên, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định dẫn đến mực nước hồ cao hơn mực nước trước lũ có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
5. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 5 Điều này;
b) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với hành vi gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 5 Điều này.
1. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du đối với hồ chứa có dung tích toàn bộ dưới 200 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 100.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;
b) Từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;
c) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 15 ngày;
d) Phạt tiền từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du đối với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 200 triệu m3 đến dưới 300 triệu m3, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;
b) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;
c) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 15 ngày;
d) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày trở lên.
3. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du đối với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 300 triệu m3 đến dưới 500 triệu m3 , trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;
b) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;
c) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 15 ngày;
d) Từ 150.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày trở lên.
4. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả lưu lượng nước lớn hơn lưu lượng đến hồ trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du đối với hồ chứa có dung tích toàn bộ từ 500 triệu m3 trở lên, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;
b) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;
c) Từ 150.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 15 ngày;
d) Từ 160.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày trở lên.
5. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với một trong các hành vi quy định tại Điều này gây ra lũ, lụt ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du hồ chứa, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 5 Điều này.
1. Phạt tiền đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định trong thời gian đưa mực nước về mực nước trước lũ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;
b) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 15 ngày;
c) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;
d) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày trở lên.
2. Phạt tiền đối với hành vi vận hành hồ không đúng quy định trong thời gian từ khi đón lũ đến trước khi vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;
b) Từ 160.000.000 đồng đến 180.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 15 ngày;
c) Từ 180.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 15 ngày đến dưới 30 ngày;
d) Từ 200.000.000 đồng đến 220.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày trở lên.
3. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các khoản 1 và khoản 2 Điều này gây ra lũ, lụt ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 3 Điều này.
1. Phạt tiền đối với hành vi xả nước với lưu lượng hoặc tổng lưu lượng nhỏ hơn so với lưu lượng quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 110.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
2. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại khoản 1 Điều này mà gây tình trạng hạn hán, thiếu nước nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Phạt tiền đối với hành vi xả nước với lưu lượng hoặc tổng lưu lượng nhỏ hơn so với lưu lượng quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 120.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 130.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 140.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 150.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
2. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 1 Điều này gây tình trạng thiếu nước nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
1. Phạt tiền đối với hành vi không đảm bảo thời gian xả nước theo quy định, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự, cụ thể như sau:
a) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 05 ngày;
b) Từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 05 ngày đến dưới 10 ngày;
c) Từ 110.000.000 đồng đến 130.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 20 ngày;
d) Từ 130.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 20 ngày đến dưới 30 ngày;
đ) Từ 150.000.000 đồng đến 170.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 60 ngày;
e) Từ 170.000.000 đồng đến 190.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 60 ngày trở lên.
2. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi quy định tại các khoản 1 Điều này mà gây tình trạng thiếu nước nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước đối với hành vi quy định tại khoản 2 Điều này.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
