Điều 4 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
1. Hình thức xử phạt chính:
Tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước bị áp dụng một trong các hình thức xử phạt chính sau đây:
a) Cảnh cáo;
b) Phạt tiền.
2. Hình thức xử phạt bổ sung:
Căn cứ tính chất, mức độ vi phạm, tổ chức, cá nhân bị áp dụng một hoặc nhiều hình thức xử phạt bổ sung sau đây:
a) Đình chỉ một phần hoặc toàn bộ hoạt động thăm dò, khai thác tài nguyên nước, hành nghề khoan nước dưới đất từ 01 tháng đến 12 tháng;
b) Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
Ngoài các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại các điểm b, điểm e, điểm i khoản 1 Điều 28 của Luật Xử lý vi phạm hành chính, tổ chức, cá nhân có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Nghị định này bị áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khắc phục hậu quả sau đây:
a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng suy thoái, cạn kiệt nguồn nước;
b) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ô nhiễm nguồn nước;
c) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng xâm nhập mặn;
d) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng lũ, lụt;
đ) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng ngập úng nhân tạo;
e) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng sụt, lún đất;
g) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục tình trạng thiếu nước;
h) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du;
i) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du;
k) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây xâm nhập mặn nguồn nước;
l) Buộc thực hiện việc kê khai hoặc đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước hoặc nộp hồ sơ đề nghị cấp phép theo quy định nếu tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục khai thác;
m) Buộc thực hiện việc nộp hồ sơ tính tiền hoặc hồ sơ điều chỉnh tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước;
n) Buộc nộp lại giấy phép đã bị sửa chữa làm sai lệch nội dung cho cơ quan cấp phép;
o) Buộc trám lấp giếng theo quy định;
p) Buộc thực hiện việc di dời các điểm xả nước thải, chất thải ra khỏi vùng bảo hộ vệ sinh khu vực lấy nước sinh hoạt;
q) Buộc thực hiện việc di dời, dỡ bỏ các vật cản, công trình gây cản trở lưu thông dòng chảy;
r) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với hành vi gây biến dạng công trình.
4. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm quy định tại Điều 26 và Điều 27 của Nghị định này được tổ chức, cá nhân vi phạm tự kê khai, chịu trách nhiệm về kết quả kê khai và do người có thẩm quyền xác định như sau:
a) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp khai thác nước cho thủy điện và sản xuất, kinh doanh nước sạch là toàn bộ số tiền mà tổ chức, cá nhân thu được do thực hiện hành vi vi phạm trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước để có được doanh thu từ tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;
b) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất cho mục đích làm mát, tạo hơi, gia nhiệt, sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản bằng (=) tổng lượng nước khai thác nhân (x) 10% giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác trên địa bàn tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;
c) Số lợi bất hợp pháp từ hành vi vi phạm đối với trường hợp tổ chức, cá nhân khai thác nước mặt, nước dưới đất cho các mục đích khác với mục đích quy định tại điểm a và điểm b khoản 4 Điều này bằng (=) tổng lượng nước khai thác nhân (x) giá tính thuế tài nguyên nước thiên nhiên dùng cho mục đích khác trên địa bàn tại thời điểm xảy ra vi phạm hành chính trừ (-) chi phí cho khai thác, sử dụng tài nguyên nước bao gồm: chi phí vật tư trực tiếp; chi phí nhân công trực tiếp; chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp; chi phí sản xuất chung; chi phí bán hàng; chi phí quản lý; chi phí tài chính và chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước;
d) Chi phí vật tư trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí khấu hao tài sản cố định trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và chi phí tài chính được xác định theo quy định;
đ) Chi phí đã nộp vào ngân sách nhà nước gồm: thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế tài nguyên đối với nước thiên nhiên, tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước, tiền dịch vụ môi trường rừng và các khoản phí, lệ phí theo quy định do thực hiện hành vi vi phạm mà tổ chức, cá nhân có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã nộp vào ngân sách nhà nước.
5. Trường hợp các số liệu kê khai xác định số lợi bất hợp pháp có tính chất phức tạp, liên quan đến nhiều tổ chức, cá nhân thì người ra quyết định kiểm tra tổ chức xác minh số lợi bất hợp pháp thông qua việc xem xét, quyết định lấy ý kiến bằng văn bản của cơ quan quản lý thuế, tài chính và các tổ chức, cá nhân có liên quan hoặc thành lập Hội đồng để xác minh số lợi bất hợp pháp. Việc xác minh số lợi bất hợp pháp được thực hiện trong hoặc sau quá trình ban hành quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
