Điều 29 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi không tổ chức bàn giao mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước cho cơ quan có thẩm quyền nơi có đập, hồ chứa thủy điện theo quy định.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Nuôi trồng thủy sản trong lòng hồ mà gây ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước hoặc gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ phòng, chống lũ, cấp nước cho hạ du của đập, hồ chứa;
b) Sử dụng mặt nước hồ chứa để kinh doanh, dịch vụ mà gây ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước hoặc gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ phòng, chống lũ, cấp nước cho hạ du của đập, hồ chứa;
c) Sử dụng mặt nước hồ chứa để sản xuất điện mặt trời mà gây ảnh hưởng đến an toàn đập, hồ chứa hoặc gây ảnh hưởng đến chất lượng nguồn nước hoặc gây ảnh hưởng đến nhiệm vụ phòng, chống lũ, cấp nước cho hạ du của đập, hồ chứa.
3. Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không xây dựng phương án cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của đập, hồ chứa thủy điện theo quy định;
b) Thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước của đập, hồ chứa thủy điện không đúng với phương án cắm mốc giới đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Không thực hiện lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập đối với đập, hồ chứa thủy lợi.
4. Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Không thực hiện việc cắm mốc giới hành lang bảo vệ nguồn nước đối với hồ chứa thủy điện đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
b) Không tuân thủ quy định kỹ thuật cắm mốc hành lang bảo vệ nguồn nước của cơ quan có thẩm quyền ban hành, trừ trường hợp đối với hồ chứa, đập dâng thủy lợi;
c) Không thực hiện tính toán, dự báo lượng nước đến hồ, đập phục vụ vận hành hồ chứa, đập dâng.
5. Phạt tiền đối với hành vi không bảo đảm duy trì dòng chảy tối thiểu theo quy định đối với hồ chứa hoặc đập dâng, cụ thể như sau:
a) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 120.000.000 đồng đến 140.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 140.000.000 đồng đến 160.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
6. Phạt tiền đối với hành vi không bảo đảm mực nước theo quy định trong mùa lũ của quy trình vận hành hồ chứa, cụ thể như sau:
a) Từ 30.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 50.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 70.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 90.000.000 đồng đến 110.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
7. Phạt tiền đối với hành vi vận hành xả nước với lưu lượng không đúng quy định của quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện thời tiết bình thường, cụ thể như sau:
a) Từ 40.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm dưới 10 ngày;
b) Từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 10 ngày đến dưới 30 ngày;
c) Từ 80.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 30 ngày đến dưới 50 ngày;
d) Từ 100.000.000 đồng đến 120.000.000 đồng đối với trường hợp có tổng số ngày vi phạm từ 50 ngày trở lên.
8. Phạt tiền từ 120.000.000 đồng đến 150.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây:
a) Vận hành xả nước với lưu lượng không đúng quy định của quy trình vận hành hồ chứa trong điều kiện xuất hiện lũ;
b) Không tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa, đập dâng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
9. Phạt tiền từ 220.000.000 đồng đến 250.000.000 đồng đối với hành vi không tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa, đập dâng của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp lũ, lụt hoặc hạn hán, thiếu nước hoặc các trường hợp khẩn cấp khác mà gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến hạ du, trừ trường hợp hành vi phạm tội theo quy định của Bộ Luật Hình sự.
10. Đối với hành vi không xây dựng, phê duyệt phương án ứng phó thiên tai thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phòng, chống thiên tai.
11. Đối với hành vi không có hoặc không thực hiện phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đã được phê duyệt đối với đập, hồ chứa thủy lợi thì áp dụng hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực thủy lợi; hành vi không lập hoặc không thực hiện hoặc thực hiện không đúng phương án ứng phó với tình huống khẩn cấp đập, hồ chứa thủy điện được cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền phê duyệt thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện.
12. Đối với hành vi không thực hiện lắp đặt thiết bị thông tin, cảnh báo an toàn cho đập và vùng hạ du đập đối với đập, hồ chứa thủy điện thì xử phạt theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực điện lực, an toàn đập thủy điện.
13. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra lũ, lụt, ngập úng nhân tạo ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này;
b) Buộc khắc phục các thiệt hại đối với các hành vi gây ra tình trạng thiếu nước ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất và sinh hoạt của nhân dân ở hạ du theo quy định tại khoản 5, khoản 6, khoản 7, khoản 8 và khoản 9 Điều này.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
