Điều 44 Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
1. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đã xảy ra và kết thúc trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành mà sau đó mới bị phát hiện hoặc đang xem xét giải quyết thì áp dụng xử phạt theo quy định của Nghị định đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện hành vi vi phạm.
2. Các hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đã xảy ra trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành nhưng chưa kết thúc khi Nghị định này có hiệu lực thi hành thì xử phạt theo quy định của Nghị định này.
Trong trường hợp này, số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng cách tính quy định tại Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước và khoáng sản và Nghị định số 04/2022/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2022 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai, tài nguyên nước và khoáng sản, khí tượng thủy văn, đo đạc và bản đồ. Số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước sau ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì áp dụng cách tính quy định tại Nghị định này.
3. Đối với quyết định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước đã được ban hành hoặc đã được thi hành xong trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành mà cá nhân, tổ chức bị xử phạt vi phạm hành chính còn khiếu nại thì áp dụng quy định của pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính đang có hiệu lực tại thời điểm ban hành quyết định xử phạt để giải quyết.
4. Trường hợp vụ việc vi phạm hành chính đã được phát hiện và đang trong quá trình xem xét, xử lý mà cơ quan, chức danh có thẩm quyền đang xử lý vụ việc kết thúc hoạt động, thì cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ theo địa bàn, lĩnh vực tiếp tục xử lý vụ việc hoặc chuyển đến người có thẩm quyền để xử lý theo quy định của pháp luật.
5. Trường hợp vi phạm hành chính đã có quyết định xử phạt, thì việc tổ chức thi hành, cưỡng chế thi hành quyết định xử phạt, đính chính, sửa đổi, bổ sung, hủy bỏ, ban hành mới quyết định trong xử phạt vi phạm hành chính sẽ do cơ quan, chức danh tiếp nhận chức năng, nhiệm vụ theo địa bàn, lĩnh vực tiếp tục thực hiện hoặc chuyển đến người có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
6. Giấy phép khai thác, sử dụng tài nguyên nước đã được cấp theo quy định của pháp luật là văn bản tương đương với giấy phép khai thác tài nguyên nước khi xem xét, xác định hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này.
7. Quy trình vận hành liên hồ chứa đã được Thủ tướng Chính phủ ban hành là văn bản tương đương với Quy trình vận hành liên hồ chứa theo thời gian thực theo quy định khi xem xét, xác định hành vi vi phạm theo quy định tại Nghị định này.
8. Việc xử lý vi phạm hành chính trên môi trường điện tử đối với các hành vi quy định tại Nghị định này được thực hiện khi bảo đảm điều kiện về cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, thông tin theo quy định của pháp luật về xử lý vi phạm hành chính.
Nghị định 290/2025/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Số hiệu: 290/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 06/11/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Hồng Hà
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/12/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Hình thức xử phạt vi phạm hành chính và biện pháp khắc phục hậu quả
- Điều 5. Mức phạt tiền và thẩm quyền xử phạt
- Điều 6. Thời hiệu xử phạt vi phạm hành chính, các hành vi vi phạm đã kết thúc, các hành vi vi phạm đang thực hiện trong lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 7. Nguyên tắc xác định hành vi vi phạm
- Điều 8. Vi phạm các quy định về điều tra cơ bản tài nguyên nước
- Điều 9. Vi phạm quy định về hành nghề khoan nước dưới đất
- Điều 10. Vi phạm các quy định về phòng, chống ô nhiễm, suy thoái, cạn kiệt nguồn nước
- Điều 11. Vi phạm các quy định về ứng phó, khắc phục sự cố ô nhiễm nguồn nước
- Điều 12. Vi phạm các quy định về bảo vệ nguồn nước
- Điều 13. Vi phạm các quy định về hành lang bảo vệ nguồn nước
- Điều 14. Vi phạm quy định về phòng, chống sụt, lún đất
- Điều 15. Vi phạm quy định về bổ sung nhân tạo nước dưới đất
- Điều 16. Vi phạm quy định về điều hòa, phân phối tài nguyên nước
- Điều 17. Vi phạm quy định về chuyển nước lưu vực sông
- Điều 18. Vi phạm quy định về chế độ quan trắc, dự báo và cung cấp thông tin, số liệu theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 19. Vi phạm quy định về bảo đảm mực nước trước lũ trong điều kiện thời tiết bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 20. Vi phạm quy định trong quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 21. Vi phạm quy định về vận hành hồ sau khi kết thúc quá trình vận hành cắt, giảm lũ cho hạ du và vận hành hồ trong thời gian đón lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 22. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong điều kiện bình thường trong mùa lũ theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 23. Vi phạm quy định vận hành xả nước về hạ du trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 24. Vi phạm quy định không đảm bảo về thời gian xả nước hằng ngày trong mùa cạn theo quy định của quy trình vận hành liên hồ chứa
- Điều 25. Vi phạm các quy định về quan trắc, giám sát hoạt động khai thác tài nguyên nước
- Điều 26. Hành vi thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước không kê khai, đăng ký, không có giấy phép theo quy định
- Điều 27. Vi phạm quy định của giấy phép thăm dò, khai thác tài nguyên nước
- Điều 28. Vi phạm quy định về đăng ký khai thác, sử dụng tài nguyên nước
- Điều 29. Vi phạm quy định về đập, hồ chứa
- Điều 30. Vi phạm các quy định khác về quản lý tài nguyên nước
- Điều 31. Vi phạm các quy định về bảo đảm sự lưu thông của dòng chảy, phòng, chống hạn hán, thiếu nước, lũ, lụt, ngập úng nhân tạo, sạt, lở bờ, bãi sông
- Điều 32. Vi phạm quy định về phòng, chống xâm nhập mặn
- Điều 33. Vi phạm quy định về dịch vụ về tài nguyên nước
- Điều 34. Vi phạm quy định về tiền cấp quyền khai thác tài nguyên nước
- Điều 35. Vi phạm quy định trong việc chấp hành kiểm tra lĩnh vực tài nguyên nước
- Điều 36. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
- Điều 37. Thẩm quyền của Cục trưởng cục thuộc bộ và Trưởng đoàn kiểm tra do Bộ trưởng thành lập
- Điều 38. Thẩm quyền của Giám đốc sở và Trưởng đoàn kiểm tra do Cục trưởng thành lập
- Điều 39. Thẩm quyền của Công an nhân dân
- Điều 40. Thẩm quyền của Bộ đội biên phòng
- Điều 41. Thẩm quyền của Cảnh sát biển
- Điều 42. Thẩm quyền lập biên bản vi phạm hành chính
- Điều 43. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc đình chỉ hoạt động có thời hạn
