Điều 6 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
1. Chương trình đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp gồm chương trình đào tạo trình độ cao đẳng, chương trình đào tạo trình độ trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác.
2. Mục tiêu đào tạo được quy định như sau:
a) Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng nhằm trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, khó được dự báo trước của ngành, nghề; khả năng sáng tạo, ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, hướng dẫn và giám sát người khác trong nhóm thực hiện công việc;
b) Chương trình đào tạo trình độ trung cấp nhằm trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, được dự báo trước của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập trong điều kiện việc làm thay đổi, làm việc theo nhóm; hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện công việc đã định sẵn;
c) Chương trình giáo dục trung học nghề nhằm hoàn thiện học vấn phổ thông, trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết được các công việc trong điều kiện ổn định và môi trường quen thuộc của ngành, nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào công việc, làm việc độc lập, làm việc theo nhóm;
d) Chương trình đào tạo trình độ sơ cấp nhằm trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết các công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề; khả năng ứng dụng kỹ thuật, công nghệ vào công việc;
đ) Chương trình đào tạo nghề khác nhằm trang bị cho người học năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc đơn giản của một nghề.
3. Văn bằng, chứng chỉ được quy định như sau:
a) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ cao đẳng và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp bằng cao đẳng;
b) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ trung cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp bằng trung cấp;
c) Người học học hết chương trình giáo dục trung học nghề và đủ điều kiện theo quy định thì được dự thi tốt nghiệp; đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp bằng trung học nghề; trường hợp người học không dự thi tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp không đạt yêu cầu thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình. Giấy chứng nhận hoàn thành chương trình được sử dụng để đăng ký dự thi lấy bằng trung học nghề hoặc sử dụng trong trường hợp cụ thể theo quy định của pháp luật;
d) Người học học hết chương trình đào tạo trình độ sơ cấp và đủ điều kiện theo quy định thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ sơ cấp;
đ) Người học học hết một chương trình đào tạo nghề khác và đủ điều kiện theo yêu cầu của chương trình thì được người đứng đầu cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp cấp chứng chỉ đào tạo.
4. Việc quản lý văn bằng, chứng chỉ trong giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
