Chương 5 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Chương V
BẢO ĐẢM VÀ KIỂM ĐỊNH CHẤT LƯỢNG
Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có trách nhiệm xây dựng, vận hành và phát triển hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong theo tiêu chuẩn đánh giá và bảo đảm kiểm định chất lượng.
2. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong hỗ trợ xây dựng văn hóa chất lượng, thực hiện cải tiến chất lượng liên tục, tăng cường tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong bao gồm các thành phần chủ yếu sau đây: cơ cấu tổ chức và nhân sự thực hiện công tác bảo đảm chất lượng; chính sách chất lượng; công cụ thực hiện chính sách chất lượng; cơ chế thu thập, phân tích thông tin và hệ thống thông tin quản lý chất lượng.
Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
1. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng là căn cứ để xác định mức độ đạt được về chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
2. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng bao gồm:
a) Tiêu chuẩn đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
b) Tiêu chuẩn đối với chương trình đào tạo.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và hướng dẫn thực hiện tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; công nhận tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp của các tổ chức kiểm định.
Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện đánh giá chất lượng bằng các hình thức sau đây:
a) Tự đánh giá định kỳ nhằm rà soát, cải tiến hiệu quả hoạt động của hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong;
b) Tự đánh giá theo chu kỳ kiểm định nhằm chuẩn bị cho đánh giá ngoài và công nhận chất lượng theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự tổ chức thực hiện đánh giá chất lượng và được sử dụng tư vấn chuyên môn phù hợp.
3. Kết quả đánh giá chất lượng được sử dụng để cải tiến chất lượng, công khai thông tin, thực hiện trách nhiệm giải trình và phục vụ kiểm định chất lượng theo quy định.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định việc đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp.
Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
1. Đối tượng phải thực hiện kiểm định định kỳ bao gồm:
a) Cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
b) Chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực sức khỏe, pháp luật; chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành, nghề đào tạo giáo viên và chương trình đào tạo thuộc các nhóm ngành, lĩnh vực khác do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định.
2. Cơ sở đào tạo lựa chọn tổ chức kiểm định được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép hoặc công nhận hoạt động tại Việt Nam, áp dụng tiêu chuẩn đánh giá, kiểm định theo quy định sau đây:
a) Tổ chức kiểm định trong nước sử dụng bộ tiêu chuẩn do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành hoặc công nhận;
b) Tổ chức kiểm định nước ngoài sử dụng bộ tiêu chuẩn nước ngoài khi đăng ký hoạt động tại Việt Nam.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các chương trình đào tạo liên quan đến quốc phòng và an ninh không thuộc đối tượng bắt buộc kiểm định chất lượng nhưng phải tổ chức hoạt động bảo đảm chất lượng giáo dục theo quy định tại Điều 27 của Luật này và quy định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an.
4. Tổ chức kiểm định bảo đảm tính độc lập về chuyên môn và không có xung đột lợi ích trong hoạt động kiểm định chất lượng giáo dục.
5. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về kiểm định cơ sở giáo dục nghề nghiệp, kiểm định chương trình đào tạo; tiêu chuẩn kiểm định, hướng dẫn nội dung, quy trình và chu kỳ kiểm định; công khai kết quả kiểm định; quy định về kiểm định viên; tổ chức và hoạt động của tổ chức kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp; giám sát, đánh giá tổ chức kiểm định và thẩm định kết quả kiểm định.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
