Điều 18 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
1. Việc xây dựng chương trình đào tạo bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Hỗ trợ người học phát triển năng lực và tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Tham chiếu tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp hoặc tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (nếu có);
c) Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nhu cầu của thị trường lao động, yêu cầu thực tiễn sản xuất, kinh doanh, xu hướng nghề nghiệp và năng lực người học.
2. Chương trình giáo dục trung học nghề tích hợp giữa kiến thức cốt lõi của chương trình trung học phổ thông và chuyên môn nghề, bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; danh mục các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề; quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong các chương trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
