Điều 41 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Điều 41. Hợp tác và liên kết đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp hợp tác với cơ sở giáo dục, cơ quan nhà nước, viện nghiên cứu, doanh nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức quốc tế, tổ chức công nghệ trong và ngoài nước để triển khai hoạt động đào tạo, ứng dụng nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, thực hành, thực tập, phát triển chương trình đào tạo, mô hình học tập, phù hợp với chức năng, nhiệm vụ.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp liên kết với cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong nước, tổ chức giáo dục, cơ sở giáo dục nước ngoài, doanh nghiệp để triển khai các hoạt động sau đây:
a) Thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng, chứng chỉ;
b) Thành lập khoa, trung tâm hoặc đơn vị đào tạo chuyên môn.
3. Hoạt động hợp tác và liên kết đào tạo phải bảo đảm nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, tôn trọng quyền tự chủ và trách nhiệm giải trình, tuân thủ pháp luật Việt Nam và pháp luật của nước đối tác (nếu có); bảo đảm chất lượng đào tạo, minh bạch thông tin và quyền, lợi ích hợp pháp của các bên liên quan.
4. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp chịu trách nhiệm toàn diện trước pháp luật, người học và xã hội về hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo; ban hành và thực hiện quy định nội bộ để quản lý các hoạt động liên quan.
5. Chính phủ quy định chi tiết điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền, cơ chế kiểm tra, giám sát đối với hoạt động hợp tác, liên kết đào tạo với nước ngoài.
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hợp tác, liên kết đào tạo ở trong nước.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
