Điều 37 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
1. Nguồn tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước;
b) Kinh phí tài trợ, viện trợ, tặng cho hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước;
c) Thu từ hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ; thu từ dịch vụ hỗ trợ giáo dục, sản xuất, kinh doanh; thu từ việc cho thuê tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công; lãi tiền gửi ngân hàng và các khoản thu hợp pháp khác;
d) Nguồn vốn vay hợp pháp ở trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật;
đ) Các nguồn thu khác theo quy định của pháp luật.
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập thực hiện chi đầu tư phát triển cơ sở vật chất theo quy định của pháp luật về đầu tư công và quy định khác của pháp luật có liên quan; chi thực hiện nhiệm vụ đặt hàng, giao nhiệm vụ theo quy định của Chính phủ.
3. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập được thực hiện quyền tự chủ tài chính, sử dụng các nguồn thu hợp pháp cho các nhiệm vụ đào tạo, nghiên cứu khoa học, phát triển đội ngũ, đầu tư cơ sở vật chất và các hoạt động giáo dục nghề nghiệp khác, cụ thể như sau:
a) Quyết định nội dung, mức chi từ nguồn thu học phí, đặt hàng, giao nhiệm vụ và các khoản thu sự nghiệp, bao gồm chi tiền lương, chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, chi thuê chuyên gia phù hợp với khả năng tài chính và quy chế chi tiêu nội bộ;
b) Quyết định chi cho nghiên cứu, ươm tạo và chuyển giao công nghệ từ nguồn thu hợp pháp, bảo đảm hiệu quả, công khai, minh bạch;
c) Thực hiện phân phối kết quả tài chính cuối năm theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập, cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
