Điều 24 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
1. Giảng viên, giáo viên cơ hữu được hưởng các chính sách chung của nhà giáo theo quy định của Luật Nhà giáo.
2. Ngoài các chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, giảng viên, giáo viên cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập còn được hưởng chế độ phụ cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Giảng viên, giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành;
b) Giảng viên, giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) Giảng viên, giáo viên là Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc là người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành.
3. Nhà nước có chính sách thu hút, hỗ trợ giảng viên, giáo viên giảng dạy các ngành, nghề học khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, quốc phòng và an ninh.
4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, giáo viên đang công tác tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
5. Nhà nước có chính sách khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề đóng góp tiêu biểu trong giảng dạy, nghiên cứu, hướng dẫn thực hành và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
