Chương 4 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Chương IV
GIẢNG VIÊN, GIÁO VIÊN, NGƯỜI DẠY NGHỀ VÀ NGƯỜI HỌC
Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
1. Giảng viên cao đẳng là người giảng dạy chương trình cao đẳng; giáo viên trung học nghề là người giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề; giáo viên trung cấp là người giảng dạy chương trình trung cấp; giáo viên sơ cấp là người giảng dạy chương trình sơ cấp.
2. Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm: giảng viên và giáo viên cơ hữu, giảng viên đồng cơ hữu, giảng viên và giáo viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu, giảng viên và giáo viên thỉnh giảng.
3. Giảng viên đồng cơ hữu là viên chức đang công tác tại đơn vị sự nghiệp công lập (trừ cơ sở giáo dục công lập), có trình độ cao hoặc tài năng, năng khiếu đặc biệt hoặc kỹ năng nghề cao và được cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập giao nhiệm vụ giảng dạy, nghiên cứu như giảng viên cơ hữu.
4. Người dạy nghề là nhân sự khác theo quy định của Luật Giáo dục thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn thực hành tại doanh nghiệp, hợp tác xã để thực hiện các chương trình giáo dục nghề nghiệp.
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, việc sử dụng, quản lý, chính sách đối với giảng viên đồng cơ hữu.
Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
1. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên được quy định như sau:
a) Có bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy lý thuyết;
b) Có bằng cao đẳng trở lên đối với giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy thực hành;
c) Có bằng trung cấp trở lên đối với giáo viên sơ cấp.
2. Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề dạy thực hành và giáo viên sơ cấp nếu không có văn bằng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều này thì phải có năng lực thực hành nghề phù hợp với trình độ giảng dạy.
3. Giảng viên, giáo viên quy định tại khoản 1 Điều này nếu không tốt nghiệp ngành đào tạo giáo viên thì phải có năng lực sư phạm phù hợp với trình độ giảng dạy.
4. Giảng viên cao đẳng, giáo viên trung cấp, giáo viên trung học nghề vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành phải đáp ứng đồng thời quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều này.
5. Người dạy nghề phải đáp ứng các tiêu chuẩn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định bằng cử nhân hoặc văn bằng trình độ tương đương trở lên một số ngành đào tạo của giáo dục đại học được dạy thực hành; năng lực sư phạm và năng lực thực hành nghề của giảng viên, giáo viên; chương trình bồi dưỡng năng lực sư phạm và khung chương trình bồi dưỡng năng lực thực hành nghề; việc đánh giá, công nhận năng lực sư phạm, năng lực thực hành nghề; tiêu chuẩn cơ sở thực hiện bồi dưỡng và đánh giá; quy định mã ngành đào tạo giáo viên trung học nghề; việc sử dụng giáo viên giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
1. Giảng viên, giáo viên cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của Luật Nhà giáo và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Giảng viên đồng cơ hữu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của đơn vị quản lý giảng viên đồng cơ hữu, quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện chế độ đồng cơ hữu và quy định khác của pháp luật có liên quan.
3. Giảng viên, giáo viên thỉnh giảng và giảng viên, giáo viên hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu thực hiện quyền và nghĩa vụ theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
4. Người dạy nghề có quyền và nghĩa vụ theo quy định của cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, hợp tác xã và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
1. Giảng viên, giáo viên cơ hữu được hưởng các chính sách chung của nhà giáo theo quy định của Luật Nhà giáo.
2. Ngoài các chính sách quy định tại khoản 1 Điều này, giảng viên, giáo viên cơ hữu trong các cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập còn được hưởng chế độ phụ cấp khi thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Giảng viên, giáo viên vừa dạy lý thuyết vừa dạy thực hành;
b) Giảng viên, giáo viên dạy thực hành ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm;
c) Giảng viên, giáo viên là Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú trở lên hoặc là người có trình độ kỹ năng nghề cao dạy thực hành.
3. Nhà nước có chính sách thu hút, hỗ trợ giảng viên, giáo viên giảng dạy các ngành, nghề học khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao, quốc phòng và an ninh.
4. Nhà nước có chính sách hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ giảng viên, giáo viên đang công tác tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp để giảng dạy chương trình giáo dục trung học nghề.
5. Nhà nước có chính sách khen thưởng, tôn vinh người dạy nghề đóng góp tiêu biểu trong giảng dạy, nghiên cứu, hướng dẫn thực hành và gắn kết đào tạo với doanh nghiệp.
6. Chính phủ quy định chi tiết các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này.
Điều 25. Người học
1. Người học là người đang theo học các chương trình đào tạo giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: sinh viên học chương trình đào tạo cao đẳng; học sinh học chương trình đào tạo trung cấp, chương trình giáo dục trung học nghề, chương trình đào tạo sơ cấp; người học học các chương trình đào tạo nghề khác trong cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
2. Người học thực hiện quyền và nhiệm vụ theo quy định của Luật Giáo dục và những quyền, nhiệm vụ sau đây:
a) Được trả tiền công khi tham gia lao động, tạo sản phẩm tại doanh nghiệp theo thỏa thuận giữa cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp và người học;
b) Tham gia các hoạt động ngoại khóa, định hướng nghề nghiệp, giới thiệu việc làm, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ, đổi mới sáng tạo, khởi nghiệp trong giáo dục nghề nghiệp.
Điều 26. Chính sách đối với người học
1. Người học được hưởng các chính sách theo quy định của Luật Giáo dục và các chính sách sau đây:
a) Miễn, hỗ trợ học phí đối với người học chương trình giáo dục trung học nghề; người học chương trình đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; các ngành, nghề đặc thù; một số ngành, lĩnh vực kinh tế trọng điểm, quốc phòng và an ninh;
b) Chính sách nội trú cho học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật; người dân tộc Kinh thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người khuyết tật đang cư trú ổn định, lâu dài ở các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo;
c) Hỗ trợ chi phí đào tạo cho người học là người tốt nghiệp trung học phổ thông học chương trình đào tạo trình độ trung cấp; phụ nữ, lao động nông thôn học chương trình đào tạo trình độ sơ cấp, chương trình đào tạo nghề khác; người lao động học tập để chuyển đổi nghề nghiệp.
2. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
