Chương 2 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Chương II
TỔ CHỨC VÀ QUẢN TRỊ CƠ SỞ GIÁO DỤC NGHỀ NGHIỆP
Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Điều lệ của cơ sở giáo dục nghề nghiệp có các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Mục tiêu và sứ mạng;
b) Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
c) Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
d) Quyền và nghĩa vụ của nhà giáo, cán bộ quản lý;
đ) Quyền và nhiệm vụ của người học;
e) Tổ chức và quản lý cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
g) Tài chính và tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp;
h) Quan hệ giữa cơ sở giáo dục nghề nghiệp, doanh nghiệp, gia đình và xã hội.
2. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành điều lệ chung áp dụng cho các cơ sở giáo dục nghề nghiệp, bao gồm: Điều lệ trường cao đẳng, Điều lệ trường trung cấp, Điều lệ trường trung học nghề. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp căn cứ vào điều lệ chung do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành để xây dựng quy chế tổ chức, hoạt động và công bố công khai tại cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Xác định mục tiêu, chiến lược và kế hoạch phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.
2. Bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người học, giảng viên, giáo viên, người dạy nghề và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp và cấp văn bằng, chứng chỉ theo quy định; tổ chức cho giảng viên, giáo viên, người dạy nghề thực tập sản xuất tại doanh nghiệp để cập nhật, nâng cao kỹ năng nghề; tư vấn đào tạo, tư vấn việc làm cho người học.
4. Xây dựng và phát triển hệ thống văn bằng số, chứng chỉ số, học liệu số. Cung cấp, cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp; quản lý, khai thác và sử dụng dữ liệu theo quy định.
5. Thực hiện các hoạt động hợp tác, đầu tư với tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài trong hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ.
6. Thành lập doanh nghiệp, tổ chức khoa học và công nghệ khi đủ điều kiện; ứng dụng kết quả nghiên cứu, chuyển giao công nghệ vào hoạt động đào tạo, sản xuất, kinh doanh, dịch vụ theo quy định.
7. Các nhiệm vụ và quyền hạn khác theo quy định của Luật Giáo dục.
Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
a) Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng;
b) Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục;
c) Hội đồng khoa học và đào tạo;
d) Phân hiệu, địa điểm khác thuộc sở hữu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong nước;
đ) Các phòng chức năng, khoa, bộ môn và các đơn vị khác không có tư cách pháp nhân phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp được thành lập theo quy định;
e) Các tổ chức khác (nếu có) được thành lập theo quy định bao gồm: tổ chức khoa học và công nghệ; trung tâm giáo dục quốc phòng và an ninh; đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập; doanh nghiệp, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ phục vụ hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
g) Các hội đồng tư vấn (nếu có).
2. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp có tổ chức Đảng Cộng sản Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức đại diện của người học, người lao động theo quy định của pháp luật.
Điều 12. Hiệu trưởng
1. Hiệu trưởng là người đại diện theo pháp luật, chịu trách nhiệm quản lý, điều hành hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp theo Điều lệ trường, quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp và quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Thẩm quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng thực hiện như sau:
a) Cơ quan quản lý trực tiếp cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập;
b) Hội đồng trường cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục.
3. Tiêu chuẩn, nhiệm vụ và quyền hạn; thủ tục, quy trình bổ nhiệm, miễn nhiệm hiệu trưởng cơ sở giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.
Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
1. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục là tổ chức quản trị, đại diện cho các bên liên quan quyết định định hướng phát triển, cơ cấu tổ chức, sử dụng nguồn lực và giám sát việc thực hiện chiến lược, trách nhiệm giải trình của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Hội đồng trường hoạt động theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số; chịu trách nhiệm trước pháp luật và các bên liên quan về quyết định của hội đồng trường; không trực tiếp quản lý, điều hành cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Thành phần tham gia hội đồng trường bảo đảm tính đại diện, khách quan, phù hợp với loại hình cơ sở, bao gồm đại diện: nhà đầu tư, lãnh đạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giảng viên và giáo viên, người học, chuyên gia và nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục, doanh nghiệp và cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ có liên quan.
4. Nhà đầu tư bầu hoặc cử, miễn nhiệm chủ tịch, thành viên hội đồng trường.
5. Cơ cấu, tiêu chuẩn thành viên hội đồng trường, nhiệm vụ, quyền hạn, nhiệm kỳ, cơ chế hoạt động và giám sát của hội đồng trường, mối quan hệ giữa nhà đầu tư với hội đồng trường, hiệu trưởng thực hiện theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo.
Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
1. Hội đồng khoa học và đào tạo là tổ chức có chức năng tư vấn về chuyên môn học thuật, định hướng đào tạo, bảo đảm chất lượng, nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ, phát triển đội ngũ giảng viên, giáo viên, hợp tác với các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
2. Hội đồng khoa học và đào tạo do hiệu trưởng thành lập, làm việc theo nguyên tắc tập thể, dân chủ, quyết định theo đa số và chịu trách nhiệm về nội dung tư vấn.
3. Thành phần hội đồng bao gồm đại diện: lãnh đạo cơ sở giáo dục nghề nghiệp, giảng viên, giáo viên, doanh nghiệp hoặc hiệp hội ngành, nghề, nhà khoa học và chuyên gia có uy tín do hiệu trưởng quyết định.
4. Tổ chức, hoạt động và quy trình thành lập hội đồng được quy định trong quy chế tổ chức và hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong nước bao gồm:
a) Trụ sở chính là nơi tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp, thực hiện chức năng quản trị, điều hành theo quy định của Luật này và Điều lệ trường;
b) Phân hiệu là nơi tổ chức hoạt động giáo dục nghề nghiệp, thực hiện một phần chức năng quản trị, điều hành do cơ sở giáo dục nghề nghiệp phân cấp, ủy quyền theo quy định của pháp luật và đáp ứng điều kiện thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định của Chính phủ. Cơ sở giáo dục nghề nghiệp tự chủ quyết định việc quy định tổ chức bộ máy đối với phân hiệu;
c) Địa điểm khác là nơi tổ chức đào tạo toàn bộ hoặc một phần chương trình đào tạo, chịu sự quản lý của cơ sở giáo dục nghề nghiệp, đáp ứng điều kiện bảo đảm chất lượng, bao gồm: địa điểm thuộc sở hữu của trường, địa điểm thuộc quyền sử dụng hợp pháp của trường, địa điểm liên kết đào tạo, địa điểm đào tạo thực hành.
2. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp nước ngoài tại Việt Nam được thành lập, tổ chức và hoạt động theo quy định đối với cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục do nhà đầu tư nước ngoài thành lập và bảo đảm điều kiện hoạt động.
3. Phân hiệu của cơ sở giáo dục nghề nghiệp Việt Nam được thành lập ở nước ngoài không thuộc cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong nước quy định tại khoản 1 Điều 11 của Luật này.
4. Chính phủ quy định chi tiết về điều kiện, thủ tục, thẩm quyền thành lập, cấp phép hoạt động, dừng tuyển sinh, đình chỉ hoạt động, giải thể phân hiệu; quy định tiêu chí, tiêu chuẩn, điều kiện bảo đảm chất lượng của địa điểm đào tạo.
Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
1. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp quy định các yêu cầu về điều kiện bảo đảm chất lượng và chỉ số hoạt động của cơ sở giáo dục nghề nghiệp; được rà soát, cập nhật định kỳ bảo đảm tiệm cận và từng bước hội nhập chuẩn khu vực và quốc tế.
2. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp là cơ sở để thực hiện quy hoạch, sắp xếp mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp; đầu tư phát triển cơ sở giáo dục nghề nghiệp trọng điểm, chất lượng cao đạt chuẩn quốc tế; đánh giá, giám sát các điều kiện bảo đảm chất lượng; thực hiện trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp; hướng dẫn việc áp dụng, đánh giá mức độ đáp ứng chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
