Chương 3 Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
Chương III
HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO
Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
1. Chuẩn chương trình đào tạo quy định những yêu cầu chung trong xây dựng và thực hiện chương trình đào tạo cấp văn bằng bao gồm: mục tiêu, yêu cầu đầu vào, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập tối thiểu, cấu trúc chương trình, phương pháp giảng dạy và đánh giá, các điều kiện bảo đảm chất lượng để thực hiện chương trình đào tạo.
2. Chuẩn chương trình đào tạo bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Phù hợp mục tiêu và các yêu cầu cụ thể của bậc trình độ tương ứng trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Thúc đẩy ứng dụng khoa học, công nghệ trong thiết kế và thực hiện chương trình đào tạo;
c) Áp dụng các phương thức tổ chức đào tạo linh hoạt, tạo điều kiện cho người học liên thông, học tập suốt đời;
d) Định kỳ rà soát, đánh giá chất lượng đào tạo.
3. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành chuẩn chương trình đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện chuẩn chương trình đào tạo; chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây dựng, ban hành chuẩn chương trình đào tạo đối với các ngành, nghề đặc thù.
Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
1. Việc xây dựng chương trình đào tạo bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Hỗ trợ người học phát triển năng lực và tiếp cận trình độ đào tạo kế tiếp theo Khung trình độ quốc gia Việt Nam;
b) Tham chiếu tiêu chuẩn năng lực nghề nghiệp hoặc tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia (nếu có);
c) Định kỳ rà soát, cập nhật, bổ sung phù hợp với sự phát triển của khoa học và công nghệ, nhu cầu của thị trường lao động, yêu cầu thực tiễn sản xuất, kinh doanh, xu hướng nghề nghiệp và năng lực người học.
2. Chương trình giáo dục trung học nghề tích hợp giữa kiến thức cốt lõi của chương trình trung học phổ thông và chuyên môn nghề, bảo đảm các yêu cầu quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ biên soạn, thẩm định, lựa chọn và ban hành chương trình đào tạo theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, bảo đảm đáp ứng chuẩn chương trình đào tạo.
Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an ban hành chương trình đào tạo thuộc lĩnh vực quốc phòng, an ninh; danh mục các ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực quốc phòng và an ninh.
4. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành danh mục ngành, nghề đào tạo trong giáo dục nghề nghiệp; danh mục ngành, nghề đặc thù thuộc lĩnh vực nghệ thuật, thể thao; danh mục ngành, nghề đào tạo nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm; danh mục ngành, nghề đào tạo khó tuyển sinh nhưng xã hội có nhu cầu; quy định kiến thức chương trình trung học phổ thông trong chương trình giáo dục trung học nghề; quy trình biên soạn, thẩm định và ban hành chương trình, giáo trình các môn học chung trong các chương trình đào tạo cấp văn bằng của giáo dục nghề nghiệp.
Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
1. Đối với các chương trình đào tạo cấp văn bằng:
a) Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp chỉ được tuyển sinh, tổ chức đào tạo sau khi được cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
b) Phạm vi cấp phép hoạt động theo nhóm ngành, nhóm nghề; địa điểm đào tạo và hoạt động đào tạo trên không gian số (nếu có);
c) Đối với các chương trình đào tạo thuộc nhóm ngành đào tạo giáo viên, lĩnh vực sức khỏe, pháp luật, quốc phòng và an ninh, cơ quan có thẩm quyền cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải lấy ý kiến của cơ quan quản lý chuyên môn về ngành, lĩnh vực đó theo phân cấp quản lý trước khi cấp phép.
2. Các chương trình cấp chứng chỉ không thuộc đối tượng cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp.
3. Việc cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp, đình chỉ tuyển sinh, đình chỉ hoạt động giáo dục nghề nghiệp, thu hồi quyết định cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp thực hiện theo quy định của Luật Giáo dục.
Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
1. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp phải đăng ký thông tin về chương trình đào tạo vào cơ sở dữ liệu chuyên ngành về giáo dục nghề nghiệp trước khi tuyển sinh, tổ chức đào tạo.
2. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp tự chủ xác định số lượng tuyển sinh, phương thức tuyển sinh hằng năm, trừ trường hợp đặt hàng, giao nhiệm vụ đào tạo và trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này.
3. Hình thức, phương thức tổ chức đào tạo được quy định như sau:
a) Hình thức tổ chức đào tạo bao gồm chính quy và thường xuyên;
b) Phương thức tổ chức đào tạo bao gồm: trực tiếp, từ xa, kết hợp giữa trực tiếp và từ xa.
4. Công nhận và chuyển đổi kết quả học tập, năng lực nghề nghiệp đã tích lũy của người học nhằm tạo điều kiện học tập liên thông, học tập suốt đời. Việc công nhận kết quả học tập và năng lực nghề nghiệp được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Kết quả học tập được tích lũy từ một chương trình đào tạo;
b) Năng lực nghề nghiệp của người học đã tích lũy thông qua chứng chỉ kỹ năng nghề hoặc các hình thức khác phù hợp với nội dung, mục tiêu của mô đun, môn học tương ứng trong chương trình đào tạo.
5. Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an quyết định số lượng, phương thức tuyển sinh đào tạo cho các cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp trong lĩnh vực quốc phòng và an ninh. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quyết định số lượng, phương thức tuyển sinh đào tạo nhóm ngành đào tạo giáo viên và các chương trình đào tạo ngành, nghề trọng điểm theo đặt hàng, giao nhiệm vụ thực hiện từ ngân sách nhà nước.
6. Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn các khoản 1, 2, 3 và 4 Điều này; ban hành quy chế tuyển sinh, đào tạo, kiểm tra, thi, xét công nhận tốt nghiệp đối với trình độ cao đẳng, trình độ trung cấp và giáo dục trung học nghề; quy định tuyển sinh, tổ chức đào tạo trình độ sơ cấp và các chương trình đào tạo nghề khác.
Luật Giáo dục nghề nghiệp 2025
- Số hiệu: 124/2025/QH15
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: 10/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Trần Thanh Mẫn
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Số 36
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 5. Chính sách của Nhà nước về phát triển giáo dục nghề nghiệp
- Điều 6. Chương trình, mục tiêu đào tạo và văn bằng, chứng chỉ
- Điều 7. Cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 8. Quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp
- Điều 9. Điều lệ cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 11. Cơ cấu tổ chức của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 12. Hiệu trưởng
- Điều 13. Hội đồng trường trong cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 14. Hội đồng khoa học và đào tạo
- Điều 15. Địa điểm đào tạo của cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 16. Chuẩn cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Điều 17. Chuẩn chương trình đào tạo
- Điều 18. Xây dựng chương trình đào tạo
- Điều 19. Cấp phép hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 20. Tuyển sinh, tổ chức đào tạo
- Điều 21. Giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 22. Trình độ chuẩn được đào tạo của giảng viên, giáo viên và tiêu chuẩn của người dạy nghề
- Điều 23. Quyền và nghĩa vụ của giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 24. Chính sách đối với giảng viên, giáo viên, người dạy nghề
- Điều 25. Người học
- Điều 26. Chính sách đối với người học
- Điều 27. Hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong
- Điều 28. Tiêu chuẩn đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 29. Đánh giá chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 30. Kiểm định chất lượng giáo dục nghề nghiệp
- Điều 31. Vai trò của doanh nghiệp
- Điều 32. Chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp
- Điều 33. Quyền của doanh nghiệp
- Điều 34. Trách nhiệm của doanh nghiệp
- Điều 35. Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp
- Điều 36. Cơ chế tài chính đối với giáo dục nghề nghiệp
- Điều 37. Tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập
- Điều 38. Quản lý tài chính của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
- Điều 39. Học phí và các khoản thu dịch vụ phục vụ, hỗ trợ hoạt động giáo dục nghề nghiệp
- Điều 40. Quản lý, sử dụng tài sản của cơ sở giáo dục nghề nghiệp tư thục
