Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11880:2017 về Cá tra khô phồng được ban hành vào năm 2017, đưa ra các quy định kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng đối với sản phẩm cá tra khô phồng dùng làm thực phẩm cho con người. Tiêu chuẩn này là căn cứ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ sở sản xuất, kinh doanh kiểm soát chất lượng sản phẩm, đồng thời bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng (Điều 1)
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với sản phẩm cá tra khô phồng được chế biến từ cá tra tươi hoặc đông lạnh. Đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn bao gồm các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, chế biến, nhập khẩu, phân phối và bán lẻ sản phẩm cá tra khô phồng tại thị trường Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần viện dẫn đến các tài liệu, tiêu chuẩn liên quan sau đây. Trong trường hợp các tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, sẽ áp dụng phiên bản mới nhất:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với sản phẩm thủy sản.
- Các tiêu chuẩn về phương pháp xác định độ ẩm, hàm lượng muối (natri clorua), chỉ số axit, chỉ số peroxit trong chất béo của sản phẩm.
- Các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế về ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn và quy định về phụ gia thực phẩm.
Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa rõ ràng về sản phẩm để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Cá tra khô phồng (Dried puffed pangasius): Là sản phẩm được chế biến từ cá tra (có tên khoa học là Pangasianodon hypophthalmus) tươi hoặc đông lạnh, đã được xử lý cắt bỏ đầu, nội tạng, có thể xẻ bướm hoặc cắt khúc, sau đó được ngâm muối, có thể bổ sung thêm các loại gia vị cho phép, rồi tiến hành sấy khô hoặc phơi khô đến độ ẩm thích hợp. Đặc trưng của sản phẩm là khi chiên (rán) bằng dầu ăn sẽ nở phồng, tạo độ giòn và xốp đặc trưng.
Yêu cầu kỹ thuật (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định chi tiết về chất lượng nguyên liệu đầu vào và các chỉ tiêu chất lượng của thành phẩm:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Cá tra dùng để chế biến phải là cá tươi hoặc cá đông lạnh đạt chất lượng, không có dấu hiệu ươn hỏng, đáp ứng các quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm. Các nguyên liệu phụ và phụ gia khác như muối ăn, đường, chất điều vị phải đạt tiêu chuẩn chất lượng thực phẩm theo quy định hiện hành.
- Yêu cầu cảm quan của thành phẩm:
- Trạng thái: Miếng cá khô phải nguyên vẹn, không bị nát, thịt cá dai chắc. Khi chiên lên, sản phẩm phải nở phồng đều, có độ giòn xốp đặc trưng, không bị chai cứng.
- Màu sắc: Sản phẩm có màu sắc tự nhiên, đặc trưng của cá tra khô phồng, không bị biến màu lạ, không có vết mốc hoặc vết đen do cháy khét.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của cá tra khô phồng sau khi chế biến, vị vừa ăn, không có mùi hôi, mùi dầu khét, mùi mốc hoặc bất kỳ mùi vị lạ nào khác.
- Tạp chất: Tuyệt đối không được phép có các tạp chất lạ nhìn thấy được bằng mắt thường.
- Chỉ tiêu lý - hóa:
- Độ ẩm: Hàm lượng nước trong sản phẩm phải được kiểm soát ở mức tối ưu để đảm bảo thời gian bảo quản dài ngày mà không bị nấm mốc tấn công.
- Hàm lượng muối (NaCl): Được khống chế ở tỷ lệ phù hợp nhằm tạo hương vị đặc trưng và hỗ trợ quá trình bảo quản tự nhiên.
- Chỉ số peroxit và chỉ số axit: Giới hạn nghiêm ngặt hàm lượng chất béo bị oxy hóa nhằm ngăn ngừa hiện tượng ôi dầu, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng.
- Phụ gia thực phẩm: Việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm trong quá trình chế biến cá tra khô phồng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Y tế và các tiêu chuẩn quốc gia liên quan về giới hạn tối đa cho phép.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11880:2017 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở sản xuất và kinh doanh cá tra khô phồng cần chủ động áp dụng các quy chuẩn này vào quy trình sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm và đáp ứng đầy đủ các yêu cầu pháp lý khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Dried pangasius fillets
Lời nói đầu
TCVN 11880:2017 do Cục Chế biến và Phát triển thị trường nông sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ TRA KHÔ PHỒNG
Dried pangasius fillets
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm cá tra (Pangasius hypophthalmus Sauvage, 1878) khô phồng, phải gia nhiệt trước khi sử dụng.
Tiêu chuẩn này không áp dụng cho sản phẩm cá tra khô (được quy định trong TCVN 10734:2015) và cá tra khô tẩm gia vị ăn liền (được quy định trong TCVN 6175:2017).
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3700:1990, Thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
TCVN 3703:2009, Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng chất béo
TCVN 3974:2015 (CODEX STAN 150-1985, Revised 2012). Muối thực phẩm
TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, With Amd. 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker
TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-1:2013), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 5276, Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 6121:2010 (ISO 3960:2007), Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt thường)
TCVN 6175:2017, Thủy sản khô tẩm gia vị ăn liền - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2006), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, with Amendment 2010), Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
TCVN 7602:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7603:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7604:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1: Phát hiện Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholsrae
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7416:2004 về qui phạm thực hành chiếu xạ tốt để diệt côn trùng trong cá khô và cá khô ướp muối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư 24/2013/TT-BYT Quy định mức giới hạn tối đa dư lượng thuốc thú y trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 3Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4Văn bản hợp nhất 02/VBHN-BYT năm 2015 hợp nhất Thông tư hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 5Quyết định 3899/QĐ-BKHCN năm 2017 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Thủy sản khô do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 01:2009/BYT về về chất lượng nước ăn uống do Bộ Y tế ban hành
- 7Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3700:1990 về thủy sản - Phương pháp xác định hàm lượng nước
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7416:2004 về qui phạm thực hành chiếu xạ tốt để diệt côn trùng trong cá khô và cá khô ướp muối do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 11Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3703:2009 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - xác định hàm lượng chất béo
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1: Phát hiện vibrio parahaemolyticus và vibrio cholerae
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 17Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9215:2012 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định tổng hàm lượng Nitơ bazơ bay hơi
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6848:2007 (ISO 4832:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2010 (ISO 3960 : 2007) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định chỉ số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ Iôt (quan sát bằng mắt thường)
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 23Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10300:2014 về Thức ăn hỗn hợp cho cá tra và cá rô phi
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9963:2014 về Cá nước ngọt - Cá tra - Yêu cầu kỹ thuật
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10734:2015 về Thủy sản khô - Yêu cầu kỹ thuật
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3974:2015 (CODEX STAN 150-1985; REVISED 2012) về Muối thực phẩm
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11880:2017 về Cá tra khô phồng
- Số hiệu: TCVN11880:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
